BỘ QUỐC PHÒNG
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 220/2016/TT-BQP

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2016

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ CÓ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN, KỸ THUẬT KHI THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ ĐƯỢC ƯU TIÊN SỬ DỤNG VÀO VỊ TRÍ CÔNG TÁC PHÙ HỢP VỚI NHU CẦU CỦA QUÂN ĐỘI

 

Căn cứ Luật nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tchức của Bộ Quốc phòng;

Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật khi thực hiện nghĩa vụ quân sự được ưu tiên sử dụng vào vị trí công tác phù hợp với nhu cầu của Quân đội.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật khi thực hiện nghĩa vụ quân sự được ưu tiên sử dụng vào vị trí công tác phù hợp với nhu cầu của Quân đội; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân.

Điều 2. Đối tượng áp dng

Thông tư này áp dụng đối với hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật được đào tạo trước khi thực hiện nghĩa vụ phục vụ tại ngũ; cơ quan, tchức, đơn vị và cá nhân có liên quan.

Điều 3. Ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật được ưu tiên sử dụng

1. Trình độ cao đẳng, đại học:

a) Khoa học máy tính; Truyền thông và mạng máy tính; Kỹ thuật phần mềm; Hệ thng thông tin; An ninh, an toàn mạng;

b) Luật dân sự và tố tụng dân sự; Luật hình sự và tố tụng hình sự; Luật kinh tế; Luật quốc tế;

c) Khoa học môi trường; Khí tượng học; Thủy văn; Hải dương học;

d) Ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài: Anh; Pháp; Nga; Đức; Trung Quốc; Nhật Bản; Hàn Quốc và các nước khu vực Đông Nam Á;

đ) Ngôn ngữ và văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam;

e) Công nghệ điện ảnh - truyền hình; Bảo tàng; Quay phim; Thiết kế âm thanh - ánh sáng; Múa; Thanh nhạc; Nhạc cụ; Nhiếp ảnh;

g) Văn thư - Lưu trữ;

h) Thể dục thể thao;

i) Tài chính; Kế toán;

k) Chế biến lương thực, thực phẩm;

l) Y đa khoa; Y học dự phòng; Y học cổ truyền; Kỹ thuật hình ảnh; Xét nghiệm; Dược học; Hóa dược; Điều dưỡng, Răng - Hàm - Mặt;

m) Xây dựng; Kiến trúc; Cơ khí; Điện, Điện tử và Viễn thông; Hóa học, Trắc địa; Vật liệu;

n) Phòng cháy chữa cháy.

2. Trình độ trung cấp:

a) Truyền thông và mạng máy tính; Công nghệ kỹ thuật phần cứng máy tính; Công nghệ kỹ thuật phần mềm máy tính; Kỹ thuật lắp ráp, sửa chữa máy tính; Quản trị hệ thống; Quản trị mạng máy tính; Tin học ứng dụng;

b) Trắc địa; Khí tượng;

c) Công nghệ điện ảnh - truyền hình; Bảo tàng; Quay phim; Thiết kế âm thanh - ánh sáng; Múa; Thanh nhạc; Nhạc cụ; Nhiếp ảnh; Văn hóa, văn nghệ qun chúng;

d) Ngôn ngữ và văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam;

đ) Thông tin - Thư viện; Văn thư - Lưu trữ; Bảo tàng;

e) Thể dục thể thao;

g) Chế biến lương thực, thực phẩm;

h) Y sĩ đa khoa; Y học cổ truyền; Kỹ thuật hình ảnh; Xét nghiệm; Dược học; Điều dưỡng;

i) Xây dựng; Kiến trúc; Cơ khí; Điện, Điện tử và Viễn thông; Hóa học; Trắc địa; Vật liệu;

k) Phòng cháy chữa cháy;

l) Tài chính; Kế toán hành chính sự nghiệp; Kế toán lao động tiền lương và bảo trợ xã hội;

m) Kiểm soát không lưu.

3. Trình độ sơ cấp:

a) Cơ khí; In; Điện;

b) Lái xe ô tô; Lái xe máy công trình; Lái tàu.

Điều 4. Bố trí sử dụng

1. Chỉ huy cấp trung đoàn, lữ đoàn và tương đương trở lên căn cứ danh sách hạ sĩ quan, binh sĩ có ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật quyết định bố trí sử dụng đảm bảo cho các đơn vị thuộc quyền.

2. Nguyên tắc bố trí sử dụng:

a) Sắp xếp hạ sĩ quan, binh sĩ có ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật đúng vị trí chức danh được biên chế, không xếp chồng;

b) Thực hiện sắp xếp hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao xung thp; ưu tiên ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật Quân đội không đào tạo;

c) Hạ sĩ quan, binh sĩ có ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật trước khi bố trí sử dụng phải được huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức quân sự phù hợp với vị trí chức danh đảm nhiệm.

3. Khi hết thời hạn phục vụ tại ngũ, trường hợp Quân đội không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện, tiêu chuẩn để tuyển chọn bổ sung vào đội ngũ sĩ quan hoặc quân nhân chuyên nghiệp hoặc công nhân quốc phòng hoặc viên chức quốc phòng, thì giải quyết xuất ngũ theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự.

Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Cấp đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng:

a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền tiến hành rà soát, tổng hợp báo cáo số lượng, danh sách binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ sơ cấp trở lên;

b) Căn cứ nhu cầu biên chế, thực lực hạ sĩ quan, binh sĩ chuyên môn kỹ thuật hiện có; slượng binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật. Sau khi kết thúc thời gian huấn luyện chiến sĩ mới, lập kế hoạch điều động cho các đơn vị thuộc quyền bố trí sử dụng theo phân cấp quản lý. Kịp thời điều chỉnh hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ đơn vị thừa sang đơn vị thiếu;

c) Tổng hp, đánh giá kết quả bố trí sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật của đơn vị thuộc quyền và báo cáo cp trên trực tiếp.

2. Cấp sư đoàn và tương đương:

a) Căn cứ nhu cầu biên chế, thực lực hạ sĩ quan, binh sĩ chuyên môn kỹ thuật hiện có; slượng, danh sách binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và số được cấp trên điều động bổ sung. Điều động cho các đơn vị thuộc quyền bố trí sử dụng theo phân cấp quản lý. Kịp thời điều chỉnh hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ đơn vị thừa sang đơn vị thiếu;

b) Tổng hp danh sách, số lượng binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ sơ cấp trở lên; định kỳ kiểm tra, tổng hợp, đánh giá kết quả bố trí sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kthuật ca đơn vị thuộc quyền và báo cáo cấp trên trực tiếp.

3. Cấp trung đoàn, lữ đoàn và tương đương:

a) Căn cứ nhu cầu biên chế, thực lực hạ sĩ quan, binh sĩ chuyên môn kỹ thuật hiện có; số lượng, danh sách binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và số được cấp trên điều động bổ sung. Tổ chc huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức quân sự, điều động bố trí sử dụng cho các đơn vị thuộc quyền;

b) Nắm chắc số lượng và danh sách binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ sơ cấp trở lên; đánh giá kết quả bố trí sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật của đơn vị thuộc quyền và báo cáo cấp trên trực tiếp.

4. Cấp đại đội, tiểu đoàn và tương đương:

a) Bố trí sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật theo đúng quy định tại Điều 4 Thông tư này;

b) Trực tiếp quản lý, sử dụng có hiệu quả hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật hiện có;

c) Kịp thời đề nghị điều chỉnh, bổ sung và báo cáo cấp trên trực tiếp kết quả btrí sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật theo quy định.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Tổng Tham mưu trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

Nơi nhận:
- Ban Thường vụ QUTƯ5;
- Các đồng chí Thứ trưởng BQP;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các đầ
u mối trực thuộc BQP;
- Cục Kiểm
tra văn bản QPPL/B Tư pháp;
- C17, C41, C56, C85;
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Quốc phòng;
- C20 (CVP, PC, BTK);
- Lưu: VT, NCTH; T98.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trung tướng Phan Văn Giang

 

 

 

BỘ QUỐC PHÒNG
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 220/2016/TT-BQP

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2016

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ CÓ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN, KỸ THUẬT KHI THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ ĐƯỢC ƯU TIÊN SỬ DỤNG VÀO VỊ TRÍ CÔNG TÁC PHÙ HỢP VỚI NHU CẦU CỦA QUÂN ĐỘI

 

Căn cứ Luật nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tchức của Bộ Quốc phòng;

Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật khi thực hiện nghĩa vụ quân sự được ưu tiên sử dụng vào vị trí công tác phù hợp với nhu cầu của Quân đội.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật khi thực hiện nghĩa vụ quân sự được ưu tiên sử dụng vào vị trí công tác phù hợp với nhu cầu của Quân đội; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân.

Điều 2. Đối tượng áp dng

Thông tư này áp dụng đối với hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật được đào tạo trước khi thực hiện nghĩa vụ phục vụ tại ngũ; cơ quan, tchức, đơn vị và cá nhân có liên quan.

Điều 3. Ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật được ưu tiên sử dụng

1. Trình độ cao đẳng, đại học:

a) Khoa học máy tính; Truyền thông và mạng máy tính; Kỹ thuật phần mềm; Hệ thng thông tin; An ninh, an toàn mạng;

b) Luật dân sự và tố tụng dân sự; Luật hình sự và tố tụng hình sự; Luật kinh tế; Luật quốc tế;

c) Khoa học môi trường; Khí tượng học; Thủy văn; Hải dương học;

d) Ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài: Anh; Pháp; Nga; Đức; Trung Quốc; Nhật Bản; Hàn Quốc và các nước khu vực Đông Nam Á;

đ) Ngôn ngữ và văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam;

e) Công nghệ điện ảnh - truyền hình; Bảo tàng; Quay phim; Thiết kế âm thanh - ánh sáng; Múa; Thanh nhạc; Nhạc cụ; Nhiếp ảnh;

g) Văn thư - Lưu trữ;

h) Thể dục thể thao;

i) Tài chính; Kế toán;

k) Chế biến lương thực, thực phẩm;

l) Y đa khoa; Y học dự phòng; Y học cổ truyền; Kỹ thuật hình ảnh; Xét nghiệm; Dược học; Hóa dược; Điều dưỡng, Răng - Hàm - Mặt;

m) Xây dựng; Kiến trúc; Cơ khí; Điện, Điện tử và Viễn thông; Hóa học, Trắc địa; Vật liệu;

n) Phòng cháy chữa cháy.

2. Trình độ trung cấp:

a) Truyền thông và mạng máy tính; Công nghệ kỹ thuật phần cứng máy tính; Công nghệ kỹ thuật phần mềm máy tính; Kỹ thuật lắp ráp, sửa chữa máy tính; Quản trị hệ thống; Quản trị mạng máy tính; Tin học ứng dụng;

b) Trắc địa; Khí tượng;

c) Công nghệ điện ảnh - truyền hình; Bảo tàng; Quay phim; Thiết kế âm thanh - ánh sáng; Múa; Thanh nhạc; Nhạc cụ; Nhiếp ảnh; Văn hóa, văn nghệ qun chúng;

d) Ngôn ngữ và văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam;

đ) Thông tin - Thư viện; Văn thư - Lưu trữ; Bảo tàng;

e) Thể dục thể thao;

g) Chế biến lương thực, thực phẩm;

h) Y sĩ đa khoa; Y học cổ truyền; Kỹ thuật hình ảnh; Xét nghiệm; Dược học; Điều dưỡng;

i) Xây dựng; Kiến trúc; Cơ khí; Điện, Điện tử và Viễn thông; Hóa học; Trắc địa; Vật liệu;

k) Phòng cháy chữa cháy;

l) Tài chính; Kế toán hành chính sự nghiệp; Kế toán lao động tiền lương và bảo trợ xã hội;

m) Kiểm soát không lưu.

3. Trình độ sơ cấp:

a) Cơ khí; In; Điện;

b) Lái xe ô tô; Lái xe máy công trình; Lái tàu.

Điều 4. Bố trí sử dụng

1. Chỉ huy cấp trung đoàn, lữ đoàn và tương đương trở lên căn cứ danh sách hạ sĩ quan, binh sĩ có ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật quyết định bố trí sử dụng đảm bảo cho các đơn vị thuộc quyền.

2. Nguyên tắc bố trí sử dụng:

a) Sắp xếp hạ sĩ quan, binh sĩ có ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật đúng vị trí chức danh được biên chế, không xếp chồng;

b) Thực hiện sắp xếp hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao xung thp; ưu tiên ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật Quân đội không đào tạo;

c) Hạ sĩ quan, binh sĩ có ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật trước khi bố trí sử dụng phải được huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức quân sự phù hợp với vị trí chức danh đảm nhiệm.

3. Khi hết thời hạn phục vụ tại ngũ, trường hợp Quân đội không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện, tiêu chuẩn để tuyển chọn bổ sung vào đội ngũ sĩ quan hoặc quân nhân chuyên nghiệp hoặc công nhân quốc phòng hoặc viên chức quốc phòng, thì giải quyết xuất ngũ theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự.

Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Cấp đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng:

a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền tiến hành rà soát, tổng hợp báo cáo số lượng, danh sách binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ sơ cấp trở lên;

b) Căn cứ nhu cầu biên chế, thực lực hạ sĩ quan, binh sĩ chuyên môn kỹ thuật hiện có; slượng binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật. Sau khi kết thúc thời gian huấn luyện chiến sĩ mới, lập kế hoạch điều động cho các đơn vị thuộc quyền bố trí sử dụng theo phân cấp quản lý. Kịp thời điều chỉnh hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ đơn vị thừa sang đơn vị thiếu;

c) Tổng hp, đánh giá kết quả bố trí sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật của đơn vị thuộc quyền và báo cáo cp trên trực tiếp.

2. Cấp sư đoàn và tương đương:

a) Căn cứ nhu cầu biên chế, thực lực hạ sĩ quan, binh sĩ chuyên môn kỹ thuật hiện có; slượng, danh sách binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và số được cấp trên điều động bổ sung. Điều động cho các đơn vị thuộc quyền bố trí sử dụng theo phân cấp quản lý. Kịp thời điều chỉnh hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ đơn vị thừa sang đơn vị thiếu;

b) Tổng hp danh sách, số lượng binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ sơ cấp trở lên; định kỳ kiểm tra, tổng hợp, đánh giá kết quả bố trí sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kthuật ca đơn vị thuộc quyền và báo cáo cấp trên trực tiếp.

3. Cấp trung đoàn, lữ đoàn và tương đương:

a) Căn cứ nhu cầu biên chế, thực lực hạ sĩ quan, binh sĩ chuyên môn kỹ thuật hiện có; số lượng, danh sách binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và số được cấp trên điều động bổ sung. Tổ chc huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức quân sự, điều động bố trí sử dụng cho các đơn vị thuộc quyền;

b) Nắm chắc số lượng và danh sách binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ sơ cấp trở lên; đánh giá kết quả bố trí sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật của đơn vị thuộc quyền và báo cáo cấp trên trực tiếp.

4. Cấp đại đội, tiểu đoàn và tương đương:

a) Bố trí sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật theo đúng quy định tại Điều 4 Thông tư này;

b) Trực tiếp quản lý, sử dụng có hiệu quả hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật hiện có;

c) Kịp thời đề nghị điều chỉnh, bổ sung và báo cáo cấp trên trực tiếp kết quả btrí sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật theo quy định.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Tổng Tham mưu trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

Nơi nhận:
- Ban Thường vụ QUTƯ5;
- Các đồng chí Thứ trưởng BQP;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các đầ
u mối trực thuộc BQP;
- Cục Kiểm
tra văn bản QPPL/B Tư pháp;
- C17, C41, C56, C85;
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Quốc phòng;
- C20 (CVP, PC, BTK);
- Lưu: VT, NCTH; T98.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trung tướng Phan Văn Giang

 

 

Bài viết mới nhất:

Lịch viếng

THỜI GIAN TỔ CHỨC LỄ VIẾNG CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH

Lễ viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh được tổ chức vào các buổi sáng: Thứ Ba, Thứ Tư, Thứ Năm, Thứ Bảy, Chủ Nhật. Thứ Hai và Thứ Sáu không tổ chức lễ viếng.

Mùa nóng (từ ngày 01 tháng 4 đến ngày 31 tháng 10):

  • Thời gian từ 7 giờ 30 phút đến 10 giờ 30 phút.
  • Thứ Bảy, Chủ Nhật và ngày lễ từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ.

Mùa lạnh (từ ngày 01 tháng 11 đến ngày 31 tháng 3 năm sau):

  • Thời gian từ 8 giờ đến 11 giờ.
  • Thứ Bảy, Chủ Nhật và ngày lễ từ 8 giờ đến 11 giờ 30 phút.

Ngày 19/5, 2/9 và Mồng 1 Tết Nguyên đán nếu trùng vào Thứ Hai hoặc Thứ Sáu, vẫn tổ chức lễ viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Đọc thêm

Thông tin

Thống kê truy cập

thongketruycap