BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 145/2017/TT-BQP

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2017

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỨC LƯƠNG CƠ SỞ ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐANG HƯỞNG LƯƠNG HOẶC PHỤ CẤP QUÂN HÀM TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG

Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Căn cứ Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính Bộ Quốc phòng;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn thuộc Bộ Quốc phòng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng.

2. Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân; người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu và học viên cơ yếu hưởng phụ cấp sinh hoạt phí (sau đây viết gọn là học viên cơ yếu).

3. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết gọn là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP).

Điều 3. Cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp

1. Mức lương cơ sở: 1.300.000 đồng/tháng.

2. Cách tính mức lương, phụ cấp quân hàm, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) và phụ cấp, trợ cấp của các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này như sau:

a) Mức lương

Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2017

=

Mức lương cơ sở 1.300.000 đồng/tháng

x

Hệ số lương hiện hưởng

b) Mức phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu

Mức phụ cấp quân hàm thực hiện từ ngày 01/7/2017

=

Mức lương cơ sở 1.300.000 đồng/tháng

x

Hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng

c) Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)

Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu thực hiện từ ngày 01/7/2017

=

Mức lương cơ sở 1.300.000 đồng/tháng

x

Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng (nếu có)

d) Mức phụ cấp tính theo mức lương cơ sở

- Đối với người hưởng lương

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2017

=

Mức lương cơ sở 1.300.000 đồng/tháng

x

Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định

- Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2017

=

Mức phụ cấp quân hàm binh nhì, tính theo mức lương cơ sở 1.300.000 đồng/tháng

x

Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định

đ) Mức phụ cấp tính theo tỷ lệ %

- Đối với người hưởng lương

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2017

=

Mức lương thực hiện  từ ngày 01/7/2017

+

Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ ngày 01/7/2017

+

Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/7/2017

x

Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định

- Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2017

=

Mức phụ cấp quân hàm hiện hưởng, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) tính theo mức lương cơ sở 1.300.000 đồng/tháng

x

Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định

e) Mức trợ cấp tính theo mức lương cơ sở

Mức trợ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2017

=

Mức lương cơ sở 1.300.000 đồng/tháng

x

Số tháng được hưởng trợ cấp theo quy định

3. Các khoản phụ cấp, trợ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể, giữ nguyên theo quy định hiện hành.

4. Các mức lương, phụ cấp, trợ cấp của sĩ quan, người hưởng lương cấp hàm cơ yếu, quân nhân chuyên nghiệp, người hưởng lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu, công nhân quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu theo cách tính quy định tại Khoản 2 Điều này; Danh mục bảng lương, nâng lương và phụ cấp được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đối với viên chức quốc phòng, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP thì áp dụng cách tính mức lương, phụ cấp, trợ cấp theo quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thực hiện mức lương cơ sở.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ vào nội dung hướng dẫn tại Thông tư này, các cơ quan, đơn vị lập danh sách cấp phát tiền lương, phụ cấp từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 cho các đối tượng được hưởng.

Trường hợp đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Thông tư này có quyết định điều động công tác sang cơ quan, đơn vị khác trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành, thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận đối tượng căn cứ vào hồ sơ, yếu tố ghi trong Giấy giới thiệu cung cấp tài chính” hoặc “Giy thôi trả lương” của đơn vị cũ, lập danh sách cấp phát, truy lĩnh phần chênh lệch theo quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.

2. Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp tự chủ về tài chính và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang vận dụng thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương do Nhà nước quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước, được áp dụng mức lương cơ sở quy định tại Điều 3 Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, để tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương và mức phụ cấp lương làm căn cứ tính đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ khác theo quy định của pháp luật về lao động cho các đối tượng được hưởng.

3. Khi cấp phát tiền lương cho các đối tượng được hưởng, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phải tính thu các khoản phải nộp theo quy định của pháp luật hiện hành (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân - nếu có). Lập các báo cáo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi về Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính Bộ Quốc phòng) trước ngày 30 tháng 6 năm 2017.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 7 năm 2017 và thay thế Thông tư số 77/2016/TT-BQP ngày 08 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.

2. Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.

Điều 6. Điều khoản tham chiếu

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng trong Thông tư này (kể cả Phụ lục ban hành kèm theo) được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì các nội dung được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật mới đó.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Cục Tài chính để nghiên cứu, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng./.


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thủ trưởng BQP, CNTCCT;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ: Nội vụ, Tài chính;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL/BTP;
- Các cục: Tài chính, Cán bộ, Quân lực, Chính sách;
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Quốc phòng;
- Vụ Pháp chế BQP;
- Lưu: VT, THBĐ; QT93.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Ngô Xuân Lịch

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC BẢNG LƯƠNG, NÂNG LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 145/2017/TT-BQP ngày 15/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

SỐ TT

TÊN GỌI

NỘI DUNG

1

Bảng 1

Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

2

Bảng 2

Bảng nâng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

3

Bảng 3

Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo

   

3.1. Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo Quân đội nhân dân

   

3.2. Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo Cơ yếu

4

Bảng 4

Bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu

5

Bảng 5

Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

6

Bảng 6

Bảng lương công nhân quốc phòng

Bảng 1

BẢNG LƯƠNG CẤP BẬC QUÂN HÀM SĨ QUAN VÀ CẤP HÀM CƠ YẾU

Đơn vị tính: Đồng

SỐ TT

CẤP BẬC QUÂN HÀM SĨ QUAN

CẤP HÀM CƠ YẾU

HỆ SỐ

MỨC LƯƠNG THỰC HIỆN
từ 01/7/2017

1

Đại tướng

-

10,40

13.520.000

2

Thượng tướng

-

9,80

12.740.000

3

Trung tướng

 

9,20

11.960.000

4

Thiếu tướng

Bậc 9

8,60

11.180.000

5

Đại tá

Bậc 8

8,00

10.400.000

6

Thượng tá

Bậc 7

7,30

9.490.000

7

Trung tá

Bậc 6

6,60

8.580.000

8

Thiếu tá

Bậc 5

6,00

7.800.000

9

Đại úy

Bậc 4

5,40

7.020.000

10

Thượng úy

Bậc 3

5,00

6.500.000

11

Trung úy

Bậc 2

4,60

5.980.000

12

Thiếu úy

Bậc 1

4,20

5.460.000

Bảng 2

BẢNG NÂNG LƯƠNG CẤP BẬC QUÂN HÀM SĨ QUAN VÀ CẤP HÀM CƠ YẾU

Đơn vị tính: Đồng

SỐ TT

CẤP BẬC QUÂN HÀM SĨ QUAN

CẤP HÀM CƠ YỂU

NÂNG LƯƠNG LẦN 1

NÂNG LƯƠNG LẦN 2

Hệ số

Mức lương từ 01/7/2017

Hệ số

Mức lương từ 01/7/2017

1

Đại tướng

-

11,00

14.300.000

-

-

2

Thượng tướng

-

10,40

13.520.000

-

-

3

Trung tướng

-

9,80

12.740.000

-

-

4

Thiếu tướng

Bậc 9

9,20

11.960.000

-

-

5

Đại tá

Bậc 8

8,40

10.920.000

8,60

11.180.000

6

Thượng tá

Bậc 7

7,70

10.010.000

8,10

10.530.000

7

Trung tá

Bậc 6

7,00

9.100.000

7,40

9.620.000

8

Thiếu tá

Bậc 5

6,40

8.320.000

6,80

8.840.000

9

Đại úy

-

5,80

7.540.000

6,20

8.060.000

10

Thượng úy

-

5,35

6.955.000

5,70

7.410.000

Bảng 3

BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO

3.1. BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN

Đơn vị tính: Đồng

SỐ TT

CHỨC DANH LÃNH ĐẠO

HỆ SỐ

MỨC PHỤ CẤP THỰC HIỆN
từ 01/7/2017

1

Bộ trưởng

1,50

1.950.000

2

Tổng Tham mưu trưởng; Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị

1,40

1.820.000

3

Chủ nhiệm Tổng cục; Tư lệnh Quân khu, Tư lệnh Quân chủng, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng

1,25

1.625.000

4

Tư lệnh Quân đoàn; Tư lệnh Binh chủng

1,10

1.430.000

5

Phó Tư lệnh Quân đoàn; Phó Tư lệnh Binh chủng

1,00

1.300.000

6

Sư đoàn trưởng

0,90

1.170.000

7

Lữ đoàn trưởng

0,80

1.040.000

8

Trung đoàn trưởng

0,70

910.000

9

Phó Trung đoàn trưởng

0,60

780.000

10

Tiểu đoàn trưởng

0,50

650.000

11

Phó Tiểu đoàn trưởng

0,40

520.000

12

Đại đội trưởng

0,30

390.000

13

Phó Đại đội trưởng

0,25

325.000

14

Trung đội trưởng

0,20

260.000

3.2. BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CƠ YẾU

Đơn vị tính: Đồng

SỐ TT

CHỨC DANH LÃNH ĐẠO

HỆ SỐ

MỨC PHỤ CẤP THỰC HIỆN
từ 01/7/2017

1

Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ

1,30

1.690.000

2

Phó trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ

1,10

1.430.000

3

Cục trưởng, Vụ trưởng, Chánh Văn phòng và tương đương thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ

0,90

1.170.000

4

Phó Cục trưởng, Phó Vụ trưởng, Phó Chánh Văn phòng và tương đương thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ

0,70

910.000

5

Trưởng phòng Cơ yếu thuộc Bộ, thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và tương đương

0,60

780.000

6

Trưởng phòng thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ, thuộc tỉnh và tương đương

0,50

650.000

7

Phó trưởng phòng thuộc Bộ, thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ, thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và tương đương

0,40

520.000

8

Phó trưởng phòng cơ yếu tỉnh và tương đương

0,30

390.000

9

Trưởng ban hoặc Đội trưởng cơ yếu đơn vị và tương đương

0,20

260.000

Bảng 4

BẢNG PHỤ CẤP QUÂN HÀM HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ VÀ HỌC VIÊN CƠ YẾU

Đơn vị tính: Đồng

SỐ TT

CẤP BẬC QUÂN HÀM HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

HỌC VIÊN CƠ YẾU

HỆ SỐ

MỨC PHỤ CẤP THỰC HIỆN
từ 01/7/2017

1

Thượng sĩ

-

0,70

910.000

2

Trung sĩ

-

0,60

780.000

3

Hạ sĩ

-

0,50

650.000

4

Binh nhất

-

0,45

585.000

5

Binh nhì

Học viên cơ yếu

0,40

520.000

Bảng 5

BẢNG LƯƠNG QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP VÀ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT CƠ YẾU

Đơn vị tính: Đồng

CHỨC DANH

BẬC LƯƠNG

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

VK

I. Quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cao cấp

Nhóm 1

                         

- Hệ số

3,85

4,20

4,55

4,90

5,25

5,60

5,95

6,30

6,65

7,00

7,35

7,70

VK

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2017

5.005.000

5.460.000

5.915.000

6.370.000

6.825.000

7.280.000

7.735.000

8.190.000

8.645.000

9.100.000

9.555.000

10.010.000

 

Nhóm 2

                         

- Hệ số

3,65

4,00

4,35

4,70

5,05

5,40

5,75

6,10

6,45

6,80

7,15

7,50

VK

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2017

4.745.000

5.200.000

5.655.000

6.110.000

6.565.000

7.020.000

7.475.000

7.930.000

8.385.000

8.840.000

9.295.000

9.750.000

 

II. Quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật trung cấp

Nhóm 1

                         

- Hệ số

3,50

3,80

4,10

4,40

4,70

5,00

5,30

5,60

5,90

6,20

VK

   

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2017

4.550.000

4.940.000

5.330.000

5.720.000

6.110.000

6.500.000

6.890.000

7.280.000

7.670.000

8.060.000

     

Nhóm 2

                         

- Hệ số

3,20

3,50

3,80

4,10

4,40

4,70

5,00

5,30

5,60

5,90

VK

   

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2017

4.160.000

4.550.000

4.940.000

5.330.000

5.720.000

6.110.000

6.500.000

6.890.000

7.280.000

7.670.000

     

III. Quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật sơ cấp

Nhóm 1

                         

- Hệ số

3,20

3,45

3,70

3,95

4,20

4,45

4,70

4,95

5,20

5,45

VK

   

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2017

4.160.000

4.485.000

4.810.000

5.135.000

5.460.000

5.785.000

6.110.000

6.435.000

6.760.000

7.085.000

     

Nhóm 2

                         

- Hệ số

2,95

3,20

3,45

3,70

3,95

4,20

4,45

4,70

4,95

5,20

VK

   

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2017

3.835.000

4.160.000

4.485.000

4.810.000

5.135.000

5.460.000

5.785.000

6.110.000

6.435.000

6.760.000

     

Bảng 6

BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN QUỐC PHÒNG

Đơn vị tính: Đồng

Loi

Nhóm

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

Bậc 10

LOẠI A

Nhóm 1

 

Hệ số

3,50

3,85

4,20

4,55

4,90

5,25

5,60

5,95

6,30

6,65

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2017

4.550.000

5.005.000

5.460.000

5.915.000

6.370.000

6.825.000

7.280.000

7.735.000

8.190.000

8.645.000

Nhóm 2

 

Hệ số

3,20

3,55

3,90

4,25

4,60

4,95

5,30

5,65

6,00

6,35

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2017

4.160.000

4.615.000

5.070.000

5.525.000

5.980.000

6.435.000

6.890.000

7.345.000

7.800.000

8.255.000

LOẠI B

Hệ số

2,90

3,20

3,50

3,80

4,10

4,40

4,70

5,00

5,30

5,60

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2017

3.770.000

4.160.000

4.550.000

4.940.000

5.330.000

5.720.000

6.110.000

6.500.000

6.890.000

7.280.000

LOẠI C

Hệ số

2,70

2,95

3,20

3,45

3,70

3,95

4,20

4,45

4,70

4,95

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2017

3.510.000

3.835.000

4.160.000

4.485.000

4.810.000

5.135.000

5.460.000

5.785.000

6.110.000

6.435.000

 

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC MẪU BIỂU BÁO CÁO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 145/2017/TT-BQP ngày 15/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

SỐ TT

MẪU BIỂU

NỘI DUNG

1

Mẫu 01

Báo cáo quỹ lương, phụ cấp tăng thêm năm 2017

2

Mẫu 02

Báo cáo ngân sách tăng thêm cho việc thực hiện ra quân năm 2017

3

Mẫu 03

Báo cáo thu bảo hiểm xã hội tăng thêm năm 2017

4

Mẫu 04

Báo cáo chi bảo hiểm xã hội tăng thêm năm 2017

5

Mẫu 05

Báo cáo thu bảo hiểm y tế tăng thêm năm 2017

Mẫu 01: Báo cáo quỹ lương, phụ cấp tăng thêm năm 2017

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN…………
ĐƠN VỊ:……………………….

BÁO CÁO
QUỸ LƯƠNG, PHỤ CẤP TĂNG THÊM NĂM 2017
(Do điều chỉnh tiền lương cơ sở từ 1.210.000 đồng lên 1.300.000 đồng/tháng)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Đối tượng

Quân số

Tổng quỹ lương tính theo lương cơ sở 1.300.000 đồng/tháng

Tổng quỹ lương tính theo lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng

Chênh lệch tăng thêm

Lương chính

Các khoản phụ cấp

Cộng

Lương chính

Các khoản phụ cấp

Cộng

 

a

b

1

2

3 = 1+2

4

5

6 = 4 + 5

7 = 3 - 6

1. Sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

               

2. Quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

               

3. Công nhân và viên chức quốc phòng, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu

               

4. Hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu

               

5. Lao động hợp đồng

               

Tổng cộng

               

Bằng chữ: .........................................................................................................................................................................

TRƯỞNG PHÒNG (BAN) TÀI CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ, tên)

 

Ngày….tháng…..năm 2017
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu 02: Báo cáo ngân sách tăng thêm cho việc ra quân năm 2017

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN…………
ĐƠN VỊ:……………………….

BÁO CÁO
NGÂN SÁCH TĂNG THÊM CHO VIỆC THỰC HIỆN RA QUÂN NĂM 2017
(Do điều chỉnh tiền lương cơ sở từ 1.210.000 đồng lên 1.300.000 đồng/tháng)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Đối tượng

Quân số

Tính theo lương cơ sở 1.300.000 đồng/tháng

Tính theo lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng

Chênh lệch tăng thêm

Trợ cấp quy đổi

T.C phục viên, xuất ngũ, thôi việc

T.C tạo việc làm

Hỗ trợ đào tạo nghề

Cộng

Trợ cấp quy đổi

T.C phục viên, xuất ngũ, thôi việc

T.C tạo việc làm

Hỗ trợ đào tạo nghề

Cộng

 

a

b

1

2

3

4

5=1+2+3+4

6

7

8

9

10=6+7+8+9

11=5-10

1. Sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

                       

2. QNCN và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

                       

3. Công nhân và viên chức quốc phòng, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu

                       

4. Hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu

                       

5. Lao động hợp đồng

                       

Tổng cộng

                       

Bằng chữ: .........................................................................................................................

TRƯỞNG PHÒNG (BAN) TÀI CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ, tên)

 

Ngày….tháng…..năm 2017
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu 03: Báo cáo thu bảo hiểm xã hội tăng thêm năm 2017

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN…………
ĐƠN VỊ:……………………. ….

BÁO CÁO
THU BẢO HIỂM XÃ HỘI TĂNG THÊM NĂM 2017
(Do điều chỉnh tiền lương cơ sở từ 1.210.000 đồng lên 1.300.000 đồng/tháng)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Đối tượng

Tổng quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội

Quỹ lương chênh lệch tăng thêm

Số tiền thu bảo hiểm xã hội tăng thêm

Tính theo lương cơ sở 1.300.000 đồng/tháng

Tính theo lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng

Tổng số

Trong đó

Người lao động đóng

Người sử dụng lao động đóng

a

1

2

3=1-2

4 = 5 + 6

5 = 3 x 8%

6 = 3 x 17,5%

I. ĐƠN VỊ HƯỞNG LƯƠNG NS

           

1. Sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

           

2. QNCN và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

           

3 ……………..

           

II. DOANH NGHIỆP

           

1. Sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

           

2. QNCN và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

           

3 ……………..

           

Tổng cộng

           

Ghi chú: Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu, cột 6 được tính bằng công thức: 6 = 3 x 22,5%.

Bằng chữ: .......................................................................................................................

TRƯỞNG PHÒNG (BAN) TÀI CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ, tên)

 

Ngày….tháng…..năm 2017
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu 04: Báo cáo chi bảo hiểm xã hội tăng thêm năm 2017

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN……………
ĐƠN VỊ:……………………. ….

BÁO CÁO
CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI TĂNG THÊM NĂM 2017
(Do điều chỉnh tiền lương cơ sở từ 1.210.000 đồng lên 1.300.000 đồng/tháng)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Loại trợ cấp

Kế hoạch chi tính theo lương cơ sở 1.210.000 đ/tháng

Kế hoạch chi tính theo lương cơ sở 1.300.000 đ/tháng

Chênh lệch tăng thêm

Trong đó

Sĩ quan

QNCN

CNVQP

HSQ,BS

LĐHĐ

1. Trợ cấp ốm đau

- Hưởng lương từ ngân sách

- Doanh nghiệp

               

2. Trợ cấp thai sản

- Hưởng lương từ ngân sách

- Doanh nghiệp

               

3. Trợ cấp TNLĐ - BNN

- Hưởng lương từ ngân sách

- Doanh nghiệp

               

4. Trợ cấp hưu trí

- Hưởng lương từ ngân sách

- Doanh nghiệp

               

5. Trợ cấp tử tuất

- Hưởng lương từ ngân sách

- Doanh nghiệp

               

Tổng cộng

               

Bằng chữ: ........................................................................................................................

TRƯỞNG PHÒNG (BAN) TÀI CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ, tên)

 

Ngày….tháng…..năm 2017
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu 05: Báo cáo thu bảo hiểm y tế tăng thêm năm 2017

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN……………
ĐƠN VỊ:……………………. ….

BÁO CÁO
THU BẢO HIỂM XÃ HỘI TĂNG THÊM NĂM 2017
(Do điều chỉnh tiền lương cơ sở từ 1.210.000 đồng lên 1.300.000 đồng/tháng)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Đối tượng

Tổng quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế

Quỹ lương chênh lệch tăng thêm

Số tiền thu bảo hiểm y tế tăng thêm

Tính theo lương cơ sở 1.300.000 đồng/tháng

Tính theo lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng

Tổng số

Trong đó

Người lao động đóng

Người sử dụng lao động đóng

a

1

2

3=1-2

4 = 5 + 6

5

6

I. ĐƠN VỊ HƯỞNG LƯƠNG NS

           

1. Sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

           

2. QNCN và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

           

3 …………………..

           

II. DOANH NGHIỆP

           

1. Sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

           

2. QNCN và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

           

3 …………………..

           

Tổng cộng

           

Ghi chú: Đối với công nhân và viên chức quốc phòng, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu, lao động hợp đồng, cột 5 được tính bằng công thức: 5 = 3 x 1,5%.

Đối với công nhân và viên chức quốc phòng, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu, lao động hợp đồng, cột 6 được tính bằng công thức: 6 = 3 x 3%; đối tượng khác: 6 = 3 x 4,5%

Bằng chữ: .....................................................................................................................

TRƯỞNG PHÒNG (BAN) TÀI CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ, tên)

 

Ngày….tháng…..năm 2017
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

Bài viết mới nhất:

Lịch viếng

THỜI GIAN TỔ CHỨC LỄ VIẾNG CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH

Lễ viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh được tổ chức vào các buổi sáng: Thứ Ba, Thứ Tư, Thứ Năm, Thứ Bảy, Chủ Nhật. Thứ Hai và Thứ Sáu không tổ chức lễ viếng.

Mùa nóng (từ ngày 01 tháng 4 đến ngày 31 tháng 10):

  • Thời gian từ 7 giờ 30 phút đến 10 giờ 30 phút.
  • Thứ Bảy, Chủ Nhật và ngày lễ từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ.

Mùa lạnh (từ ngày 01 tháng 11 đến ngày 31 tháng 3 năm sau):

  • Thời gian từ 8 giờ đến 11 giờ.
  • Thứ Bảy, Chủ Nhật và ngày lễ từ 8 giờ đến 11 giờ 30 phút.

Ngày 19/5, 2/9 và Mồng 1 Tết Nguyên đán nếu trùng vào Thứ Hai hoặc Thứ Sáu, vẫn tổ chức lễ viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Đọc thêm

Thông tin

Thống kê truy cập

35552439
Hôm nay
Tuần này
Tháng này
Tổng cộng
24065
43884
294492
35552439