THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

_____________

Số: 20/2020/QĐ-TTg

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2020

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương

_____________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức để phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Quyết định này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị thuộc, trực thuộc (sau đây gọi tắt là các bộ, ngành, địa phương).
  2. Các cơ quan, tổ chức không thuộc khoản 1 Điều này khi chủ động kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức là chuỗi ký tự để phân biệt, xác định duy nhất các cơ quan, tổ chức khi kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương.
  2. Hệ thống mã định danh điện tử là tập hợp các mã định danh điện tử và các thông tin liên quan của một nhóm cơ quan, tổ chức cụ thể.
  3. Lược đồ định danh là bảng dữ liệu mô tả hệ thống mã định danh điện tử của một nhóm các cơ quan, tổ chức cụ thể.
  4. Mã xác định lược đồ định danh là nhóm ký tự để phân biệt, xác định duy nhất lược đồ định danh của một nhóm cơ quan, tổ chức cụ thể.
  5. Mã xác định cơ quan, tổ chức trong lược đồ định danh là nhóm ký tự để phân biệt, xác định duy nhất cơ quan, tổ chức đó trong một hệ thông mã định danh điện tử được mô tả bởi lược đồ định danh tương ứng.
  6. Cơ quan, tổ chức phát hành lược đồ định danh là cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xây dựng, quản lý lược đồ định danh tương ứng.
  7. Hệ thống thông tin quản lý Danh mục điện tử dùng chung của các cơ quan nhà nước phục vụ phát triển Chính phủ điện tử của Việt Nam là hệ thống thu thập, lưu trữ, quản lý, chia sẻ dữ liệu về các danh mục, bảng mã phân loại, mã định danh diện tử dùng chung do các cơ quan, tổ chức ban hành; phục vụ việc tích hợp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương.

Chương II

MÃ ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 4. Mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương

  1. Mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương là chuỗi ký tự có độ dài tối đa là 35 ký tự và được chia thành các nhóm ký tự. Các ký tự gồm: dấu chấm (.), các chữ số từ 0 đến 9 và các chữ cái từ A đến Z (dạng viết hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh). Mỗi nhóm ký tự được sử dụng để xác định các cơ quan, tổ chức tại cấp tương ứng; các nhóm ký tự được phát triển từ trái qua phải và được phân tách với nhau bằng dấu chấm.
  2. Nhóm ký tự thứ nhất, ở vị trí ngoài cùng bên trái trong Mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương quy định tại khoản 1 Điều này để xác định các cơ quan, tổ chức cấp 1 (gọi là Mã cấp 1). Mã cấp 1 có dạng MX1X2, trong đó: M là chữ cái trong phạm vi từ A đến Y; X1, X2 nhận giá trị là một trong các chữ số từ 0 đến 9. Quy định chi tiết cơ quan, tổ chức cấp 1 và Mã cấp 1 của các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức đặc thù tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
  3. Các nhóm ký tự nối tiếp sau Mã cấp 1 trong Mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này lần lượt xác định các cơ quan, tổ chức từ cấp 2 trở đi; cơ quan, tổ chức tại một cấp nhất định trừ cấp 1 là các đơn vị thuộc, trực thuộc cơ quan, tổ chức cấp liền trước.

Điều 5. Mã định danh điện tử của doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh

Mã định danh điện tử của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh là chuỗi ký tự biểu diễn tương ứng mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã, mã số hộ kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành về mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã và mã số hộ kinh doanh.

Điều 6. Mã định danh điện tử của cơ quan, tổ chức khác

  1. Mã định danh điện tử của cơ quan, tổ chức không thuộc quy định tại Điều 4, Điều 5 Quyết định này là chuỗi ký tự bao gồm hai thành phần nối tiếp nhau; không có ký tự để phân tách giữa các thành phần; thành phần thứ nhất, ở vị trí ngoài cùng bên trái là mã xác định lược đồ định danh, thành phần tiếp theo là mã xác định cơ quan, tổ chức trong lược đồ định danh.
  2. Mã xác định lược đồ định danh được quy định tại khoản 1 Điều này được xây dựng theo các nguyên tắc sau:
  3. a) Bao gồm 3 ký tự có dạng Zxy; bắt đầu là chữ cái “Z” viết hoa; x, y nhận giá trị là một trong các chữ số từ 0 đến 9;
  4. b) Các mã xác định lược đồ định danh được sử dụng tuần tự, bắt đầu là Z01, cuối cùng là Z99;
  5. c) Mã xác định lược đồ định danh cho mỗi lược đồ định danh của cơ quan, tổ chức là duy nhất và chỉ được sử dụng một lần.
  6. Mã xác định cơ quan, tổ chức trong lược đồ định danh quy định tại khoản 1 Điều này có độ dài tối đa 32 ký tự và có cấu trúc được quy định trong lược đồ định danh.

Điều 7. Xây dựng lược đồ định danh

  1. Nhóm các cơ quan, tổ chức thuộc quy định tại Điều 6 Quyết định này khi kết nối, liên thông chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương phải xây dựng lược đồ định danh cho nhóm cơ quan, tổ chức mình bao gồm các thành phần quy định tại khoản 2 Điều này và gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, công bố, bảo đảm mã xác định lược đồ định danh không bị trùng lặp.
  2. Các thành phần của lược đồ định danh gồm có:
  3. a) Mã xác định lược đồ định danh;
  4. b) Tên của hệ thống mã định danh điện tử;
  5. c) Mục đích và phạm vi áp dụng;
  6. d) Cơ quan, tổ chức phát hành;

đ) Cấu trúc mã xác định cơ quan, tổ chức trong lược đồ định danh;

  1. e) Mô tả các cơ quan, tổ chức thuộc lược đồ định danh;
  2. g) Lưu ý khi sử dụng mã định danh điện tử;
  3. h) Ngày cấp mã xác định lược đồ định danh;
  4. i) Những ghi chú khác (nếu có) dành cho trường hợp cơ quan, tổ chức xây dựng lược đồ định danh cần mô tả thêm, ngoài các nội dung quy định từ điểm a đến h khoản này.
  5. Các lược đồ định danh được xây dựng mới phải bảo đảm các yêu cầu sau:
  6. a) Sử dụng mã xác định lược đồ định danh tiếp theo mã xác định lược đồ định danh mới nhất do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố;
  7. b) Thông tin về cơ quan, tổ chức phát hành phải bao gồm tên, địa chỉ bưu điện, địa chỉ thư điện tử, số điện thoại liên hệ;
  8. c) Nội dung về cấu trúc mã xác định cơ quan, tổ chức trong lược đồ định danh phải xác định số ký tự và ý nghĩa của chúng, các ký tự kiểm tra (nếu có) và các yêu cầu hiển thị (nếu có);
  9. d) Nội dung mô tả các cơ quan, tổ chức thuộc lược đồ định danh không quá 100 từ.
  10. Mẫu lược đồ định danh được mô tả trong Phụ lục II Quyết định này.

Điều 8. Sửa đổi, dừng sử dụng lược đồ định danh

  1. Lược đồ định danh đã được xây dựng, công bố như quy định tại Điều 7 có thể được sửa đổi và phải tuân thủ các yêu cầu sau:
  2. a) Không được sửa đổi mã xác định lược đồ định danh, cơ quan, tổ chức phát hành và cấu trúc mã xác định cơ quan, tổ chức trong lược đồ định danh. Nếu phải thay đổi các thông tin này, thì xây dựng lược đồ định danh mới;
  3. b) Cơ quan, tổ chức phát hành lược đồ định danh phải gửi lược đồ định danh sửa đổi về Bộ Thông tin và Truyền thông để quản lý và thông báo rõ lý do phải sửa đổi.
  4. Cơ quan, tổ chức phát hành lược đồ định danh khi không còn sử dụng lược đồ định danh phải gửi thông báo về Bộ Thông tin và Truyền thông về việc dừng sử dụng. Thông tin thông báo bao gồm mã xác định lược đồ định danh dừng sử dụng và lý do dừng sử dụng.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông

  1. Quản lý thống nhất, bổ sung, sửa đổi Mã cấp 1 của các bộ, ngành, địa phương và một số cơ quan, tổ chức đặc thù được quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này để đáp ứng nhu cầu thực tế trong quá trình sử dụng.
  2. Xây dựng văn bản hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức đặc thù được quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này xây dựng các thành phần còn lại trong mã định danh điện tử sau khi đã có Mã cấp 1.
  3. Quản lý thống nhất mã xác định lược đồ định danh quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định này; bảo đảm mã xác định lược đồ định danh không trùng lặp; công bố kịp thời các lược đồ định danh trên trang hoặc cổng thông tin điện tử.
  4. Phát triển Hệ thống thông tin quản lý Danh mục điện tử dùng chung của các cơ quan nhà nước phục vụ phát triển Chính phủ điện tử của Việt Nam đáp ứng các yêu cầu về lưu trữ, quản lý đồng bộ, thống nhất, chia sẻ mã định danh điện tử của cơ quan, tổ chức.
  5. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức cập nhật kịp thời lược đồ định danh, mã định danh điện tử và các thông tin liên quan theo quy định tại Chương II Quyết định này vào Hệ thống thông tin quản lý Danh mục điện tử dùng chung của các cơ quan nhà nước phục vụ phát triển Chính phủ điện tử của Việt Nam; thực hiện chia sẻ các thông tin này để phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương.

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức

  1. Các cơ quan, tổ chức cấp 1 quy định tại Điều 4 Quyết định này có trách nhiệm xây dựng, lưu trữ, quản lý hệ thống mã định danh điện tử của mình theo quy định pháp luật và cập nhật, chia sẻ dữ liệu với Bộ Thông tin và Truyền thông.
  2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm xây dựng, lưu trữ, quản lý mã định danh điện tử của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và bảo đảm không trùng lặp giữa các đối tượng này; cập nhật, chia sẻ dữ liệu với Bộ Thông tin và Truyền thông.
  3. Các cơ quan, tổ chức phát hành lược đồ định danh quy định tại Điều 7 Quyết định này phải xây dựng, lưu trữ, quản lý lược đồ định danh, mã định danh điện tử của các đơn vị thuộc lược đồ định danh và cập nhật, chia sẻ dữ liệu với Bộ Thông tin và Truyền thông.
  4. Việc cập nhật, chia sẻ dữ liệu về mã định danh điện tử và các thông tin liên quan với Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được thực hiện thông qua Hệ thống thông tin quản lý Danh mục điện tử dùng chung của các cơ quan nhà nước phục vụ phát triển Chính phủ điện tử của Việt Nam.

Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Quy định chuyển tiếp

  1. Trong vòng 24 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các bộ, ngành, địa phương thực hiện nâng cấp, chỉnh sửa các hệ thống thông tin để bảo đảm tuân thủ các quy định về mã định danh điện tử phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu nêu tại Quyết định này.
  2. Các hệ thống thông tin chỉ thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu trong nội bộ ngành không bắt buộc phải áp dụng các quy định về mã định danh điện tử nêu tại Quyết định này.
  3. Trong vòng 24 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm rà soát, chỉnh sửa những quy định trước đây của mình (nếu có) về mã định danh để tuân thủ Quyết định này.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

  1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2020.
  2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  3. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT,

các Vụ, Cục, đơn trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, KSTT (2).

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

Vũ Đức Đam

 

Phụ lục I

QUY ĐỊNH VỀ MÃ CẤP 1

(Kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ)

________

  1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CƠ QUAN, TỔ CHỨC CẤP 1 VÀ MÃ CẤP 1

STT

Cơ quan, tổ chức cấp 1

Ký tự đầu tiên trong Mã cấp 1 (Chữ cái viết hoa)

1

Các cơ quan Đảng gồm: Văn phòng Trung ương, các Tỉnh ủy, Thành ủy, các Ban của Đảng và các cơ quan, đơn vị khác trực thuộc

A

2

Văn phòng Chủ tịch nước

B

3

Các cơ quan Quốc hội gồm: Văn phòng Quốc hội, các Ủy ban, Ban, Hội đồng Dân tộc, Viện Nghiên cứu Lập pháp của Quốc hội, các cơ quan, đơn vị khác thuộc Quốc hội

C

4

Toà án nhân dân tối cao

D

5

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

E

6

Kiểm toán Nhà nước

F

7

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan, đơn vị khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập

G

8

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

H

9

Các tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương gồm: Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam; Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam

I

10

Các tổ chức xã hội, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp Trung ương khác

J

11

Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

K

  1. DANH SÁCH MÃ CẤP 1 CỦA CÁC CƠ QUAN
  2. Mã cấp 1 của nhóm các cơ quan Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, nhóm các cơ quan Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước

STT

Tên cơ quan, nhóm cơ quan cấp 1

Mã cấp 1

1

Nhóm các cơ quan Đảng

Từ A01 đến A99

2

Văn phòng Chủ tịch nước

B01

3

Nhóm các cơ quan Quốc hội

Từ C01 đến C99

4

Toà án nhân dân tối cao

D01

5

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

E01

6

Kiểm toán Nhà nước

F01

 

Ghi chú: Các mã A00, B00, B02 đến B99, C00, D00, D02 đến D99, E00, E02 đến E99, F00, F02 đến F99 để dự trữ.

  1. Mã cấp 1 của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan, đơn vị khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập

STT

Tên cơ quan cấp 1

Mã cấp 1

1

Bộ Công an

G01

2

Bộ Công Thương

G02

3

Bộ Giáo dục và Đào tạo

G03

4

Bộ Giao thông vận tải

G04

5

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

G05

6

Bộ Khoa học và Công nghệ

G06

7

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

G07

8

Bộ Ngoại giao

G08

9

Bộ Nội vụ

G09

10

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

G01

11

Bộ Quốc phòng

G11

12

Bộ Tài chính

G12

13

Bộ Tài nguyên và Môi trường

G13

14

Bộ Thông tin và Truyền thông

G14

15

Bộ Tư pháp

G15

16

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

G16

17

Bộ Xây dựng

G17

18

Bộ Y tế

G18

19

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

G19

20

Thanh tra Chính phủ

G20

21

Ủy ban Dân tộc

G21

22

Văn phòng Chính phủ

G22

23

Ban Quản lý lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

G23

24

Bảo hiểm Xã hội Việt Nam

G24

25

Đại học Quốc gia Hà Nội

G25

26

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

G26

27

Đài Tiếng nói Việt Nam

G27

28

Đài Truyền hình Việt Nam

G28

29

Thông tấn xã Việt Nam

G30

30

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

G31

31

Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

G32

32

Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia

G34

33

Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia

G35

34

Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

G36

 

Ghi chú: Mã G00, G29, G33 và các mã từ G37 đến G99 để dự trữ.

  1. Mã cấp 1 của Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

STT

Tên cơ quan cấp 1

Mã cấp 1

1

UBND tỉnh An Giang

H01

2

UBND tỉnh Bắc Giang

H02

3

UBND tỉnh Bắc Kạn

H03

4

UBND tỉnh Bạc Liêu

H04

5

UBND tỉnh Bắc Ninh

H05

6

UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

H06

7

UBND tỉnh Bến Tre

H07

8

UBND tỉnh Bình Định

H08

9

UBND tỉnh Bình Dương

H09

10

UBND tỉnh Bình Phước

H10

11

UBND tỉnh Bình Thuận

H11

12

UBND tỉnh Cà Mau

H12

13

UBND thành phố Cần Thơ

H13

14

UBND tỉnh Cao Bằng

H14

15

UBND tỉnh Đắk Lắk

H15

16

UBND tỉnh Đắk Nông

H16

17

UBND thành phố Đà Nẵng

H17

18

UBND tỉnh Điện Biên

H18

19

UBND tỉnh Đồng Nai

H19

20

UBND tỉnh Đồng Tháp

H20

21

UBND tỉnh Gia Lai

H21

22

UBND tỉnh Hà Giang

H22

23

ỦBND tỉnh Hải Dương

H23

24

UBND thành phố Hải Phòng

H24

25

UBND tỉnh Hà Nam

H25

26

UBND thành phố Hà Nội

H26

27

UBND tỉnh Hà Tĩnh

H27

28

UBND tỉnh Hòa Bình

H28

29

UBND Thành phố Hồ Chí Minh

H29

30

UBND tỉnh Hậu Giang

H30

31

UBND tỉnh Hưng Yên

H31

32

UBND tỉnh Khánh Hòa

H32

33

UBND tỉnh Kiên Giang

H33

34

UBND tỉnh Kon Tum

H34

35

UBND tỉnh Lai Châu

H35

36

UBND tỉnh Lâm Đồng

H36

37

UBND tỉnh Lạng Sơn

H37

38

UBND tỉnh Lào Cai

H38

39

UBND tỉnh Long An

H39

40

UBND tỉnh Nam Định

H40

41

UBND tỉnh Nghệ An

H41

42

UBND tỉnh Ninh Bình

H42

43

UBND tỉnh Ninh Thuận

H43

44

UBND tỉnh Phú Thọ

H44

45

UBND tỉnh Phú Yên

H45

46

UBND tỉnh Quảng Bình

H46

47

UBND tỉnh Quảng Nam

H47

48

UBND tỉnh Quảng Ngãi

H48

49

UBND tỉnh Quảng Ninh

H49

50

UBND tỉnh Quảng Trị

H50

51

UBND tỉnh Sóc Trăng

H51

52

UBND tỉnh Sơn La

H52

53

UBND tỉnh Tây Ninh

H53

54

UBND tỉnh Thái Bình

H54

55

UBND tỉnh Thái Nguyên

H55

56

UBND tỉnh Thanh Hóa

H56

57

UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

H57

58

UBND tỉnh Tiền Giang

H58

59

UBND tỉnh Trà Vinh

H59

60

UBND tỉnh Tuyên Quang

H60

61

UBND tỉnh Vĩnh Long

H61

62

UBND tỉnh Vĩnh Phúc

H62

63

UBND tỉnh Yên Bái

H63

 

Ghi chú: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái. Mã H00 và các mã từ H64 đến H99 để dự trữ.

  1. Mã cấp 1 của tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương

STT

Tên tổ chức chính trị - xã hội

Mã cấp 1

1

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

101

2

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

102

3

Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

103

4

Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

104

5

Hội Cựu chiến binh Việt Nam

105

6

Hội Nông dân Việt Nam

106

 

Ghi chú: Mã 100 và các mã từ 107 đến 199 để dự trữ.

  1. Mã cấp 1 của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp Trung ương

STT

Tên tổ chức xã hội

Mã cấp 1

1

Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam

J01

2

Hội Chữ thập đỏ Việt Nam

J02

3

Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam

J03

4

Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam

J04

5

Hội Điện ảnh Việt Nam

J05

6

Hội Đông y Việt Nam

J06

7

Hội Khuyến học Việt Nam

J07

8

Hội Kiến trúc sư Việt Nam

J08

9

Hội Luật gia Việt Nam

J09

10

Hội Mỹ thuật Việt Nam

J10

11

Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam

J11

12

Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam

J12

13

Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam

J13

14

Hội Nghệ sĩ sân khấu Việt Nam

J14

15

Hội Người cao tuổi Việt Nam

J15

16

Hội Người mù Việt Nam

J16

17

Hội Nhà báo Việt Nam

J17

18

Hội Nhà văn Việt Nam

J18

19

Hội Nhạc sĩ Việt Nam

J19

20

Hội Sinh viên Việt Nam

J20

21

Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam

J21

22

Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam

J22

23

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam

J23

24

Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam

J24

25

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam

J25

26

Liên minh hợp tác xã Việt Nam

J26

27

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

J27

28

Tổng hội Y học Việt Nam

J28

 

Ghi chú: Các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái. Mã J00 và các mã từ J29 đến J99 để dự trữ.

  1. Mã cấp 1 của Hội đồng nhân dân (HĐND) các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

STT

Tên cơ quan cấp 1

Mã cấp 1

1

HĐND tỉnh An Giang

K01

2

HĐND tỉnh Bắc Giang

K02

3

HĐND tỉnh Bắc Kạn

K03

4

HĐND tỉnh Bạc Liêu

K04

5

HĐND tỉnh Bắc Ninh

K05

6

HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

K06

7

HĐND tỉnh Bến Tre

K07

8

HĐND tỉnh Bình Định

K08

9

HĐND tỉnh Bình Dương

K09

10

HĐND tỉnh Bình Phước

K10

11

HĐND tỉnh Bình Thuận

K11

12

HĐND tỉnh Cà Mau

K12

13

HĐND thành phố Cần Thơ

K13

14

HĐND tỉnh Cao Bằng

K14

15

HĐND tỉnh Đắk Lắk

K15

16

HĐND tỉnh Đắk Nông

K16

17

HĐND thành phố Đà Nẵng

K17

18

HĐND tỉnh Điện Biên

K18

19

HĐND tỉnh Đồng Nai

K19

20

HĐND tỉnh Đồng Tháp

K20

21

HĐND tỉnh Gia Lai

K21

22

HĐND tỉnh Hà Giang

K22

23

HĐND tỉnh Hải Dương

K23

24

HĐND thành phố Hải Phòng

K24

25

HĐND tỉnh Hà Nam

K25

26

HĐND thành phố Hà Nội

K26

27

HĐND tỉnh Hà Tĩnh

K27

28

HĐND tỉnh Hòa Bình

K28

29

HĐND Thành phố Hồ Chí Minh

K29

30

HĐND tỉnh Hậu Giang

K30

31

HĐND tỉnh Hưng Yên

K31

32

HĐND tỉnh Khánh Hòa

K32

33

HĐND tỉnh Kiên Giang

K33

34

HĐND tỉnh Kon Tum

K34

35

HĐND tỉnh Lai Châu

K35

36

HĐND tỉnh Lâm Đồng

K36

37

HĐND tỉnh Lạng Sơn

K37

38

HĐND tỉnh Lào Cai

K38

39

HĐND tỉnh Long An

K39

40

HĐND tỉnh Nam Định

K40

41

HĐND tỉnh Nghệ An

K41

42

HĐND tỉnh Ninh Bình

K42

43

HĐND tỉnh Ninh Thuận

K43

44

HĐND tỉnh Phú Thọ

K44

45

HĐND tỉnh Phú Yên

K45

46

HĐND tỉnh Quảng Bình

K46

47

HĐND tỉnh Quảng Nam

K47

48

HĐND tỉnh Quảng Ngãi

K48

49

HĐND tỉnh Quảng Ninh

K49

50

HĐND tỉnh Quảng Trị

K50

51

HĐND tỉnh Sóc Trăng

K51

52

HĐND tỉnh Sơn La

K52

53

HĐND tỉnh Tây Ninh

K53

54

HĐND tỉnh Thái Bình

K54

55

HĐND tỉnh Thái Nguyên

K55

56

HĐND tỉnh Thanh Hóa

K56

57

HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

K57

58

HĐND tỉnh Tiền Giang

K58

59

HĐND tỉnh Trà Vinh

K59

60

HĐND tỉnh Tuyên Quang

K60

61

HĐND tỉnh Vĩnh Long

K61

62

HĐND tỉnh Vĩnh Phúc

K62

63

HĐND tỉnh Yên Bái

K63

Ghi chú: Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái và mã được quy định tương ứng. Mã K00 và các mã từ K64 đến K99 để dự trữ.

Phụ lục II

MẪU LƯỢC ĐỒ ĐỊNH DANH

(Kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ)

____________

Mã xác định lược đồ định danh

[Z24]

Tên hệ thống mã định danh điện tử

[Mã định danh điện tử Tổ chức A]

Mục đích và phạm vi áp dụng

[Sử dụng cho các hệ thống có nhu cầu định danh, phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ quan nhà nước]

Cơ quan, tổ chức phát hành

[Tổ chức A]

Cấu trúc mã xác định cơ quan, tổ chức trong lược đồ định danh

[- 10 ký tự

- Không có ký tự kiểm tra

- Không có yêu cầu về hiển thị]

Mô tả các cơ quan, tổ chức thuộc lược đồ định danh

[Các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổ chức A]

Lưu ý khi sử dụng mã định danh điện tử

[Không]

Ngày cấp mã xác định lược đồ định danh

[01/10/2020]

Những ghi chú khác

[Không có]

Ghi chú: Nội dung trong dấu ngoặc vuông chỉ là ví dụ minh hoạ.

Bài viết khác:

THÔNG BÁO TỔ CHỨC LỄ VIẾNG

 THỜI GIAN TỔ CHỨC LỄ VIẾNG CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH

Lễ viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh được tổ chức vào các buổi sáng: Thứ Ba, Thứ Tư, Thứ Năm, Thứ Bảy, Chủ Nhật. 

Thứ Hai và Thứ Sáu không tổ chức lễ viếng.

Mùa nóng (từ ngày 01 tháng 4 đến ngày 31 tháng 10):

  • Thời gian từ 7 giờ 30 phút đến 10 giờ 30 phút.
  • Thứ Bảy, Chủ Nhật và ngày lễ từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ.

Mùa lạnh (từ ngày 01 tháng 11 đến ngày 31 tháng 3 năm sau):

  • Thời gian từ 8 giờ đến 11 giờ.
  • Thứ Bảy, Chủ Nhật và ngày lễ từ 8 giờ đến 11 giờ 30 phút.

Ngày 19/5, 2/9 và Mồng 1 Tết Nguyên đán nếu trùng vào Thứ Hai hoặc Thứ Sáu, vẫn tổ chức lễ viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh.

ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ

  1. Ban Tổ chức lễ viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh, số 17 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội. 
    Điện thoại: 024 38455128
  2. Ban Đón tiếp, Văn phòng Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, số 1 Ông Ích Khiêm, Ba Đình, Hà Nội. 
    Điện thoại: 024 38455168 - 024 37345484
  3. Khu Di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đá Chông, Ba Vì, Hà Nội.
    Điện thoại: 069 591930024 38455168 - 024 37345484

Đọc thêm

Thông tin

Thống kê truy cập (Phiên truy cập)

58974812
Hôm nay
Tuần này
Tháng này
Tổng cộng
13753
108942
624083
58974812