Chủ nhật, 14/04/2024

Luật Viễn thông năm 2023 (Luật số 24/2023/QH15) được Kỳ họp thứ Sáu, Quốc hội khóa XV thông qua ngày 24/11/2023. Luật có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024, gồm 10 Chương, 73 Điều:

Chương 1: Quy định chung gồm 9 điều (từ Điều 1 đến Điều 9). Chương này quy định về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; giải thích từ ngữ; chính sách của Nhà nước về viễn thông; bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin;  bảo đảm bí mật thông tin; thông tin ưu tiên truyền qua mạng viễn thông; quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia; các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động viễn thông.

Chương 2: Kinh doanh viễn thông gồm 3 mục:

- Mục 1: Đầu tư, kinh doanh viễn thông gồm 8 điều (từ Điều 10 đến Điều 17). Mục 1 quy định về hình thức kinh doanh viễn thông; sở hữu trong kinh doanh dịch vụ viễn thông; đầu tư trong kinh doanh dịch vụ viễn thông; quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp viễn thông; quyền, nghĩa vụ của đại lý dịch vụ viễn thông; quyền, nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ viễn thông, thuê bao viễn thông; hoạt động bán buôn trong viễn thông và doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường, nhóm doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường.

- Mục 2: Thiết lập mạng viễn thông và cung cấp dịch vụ viễn thông gồm 10 điều (từ Điều 18 đến Điều 27). Mục 2 quy định về thiết bị đầu cuối, mạng nội bộ; thiết lập mạng viễn thông; cung cấp dịch vụ viễn thông; cung cấp dịch vụ viễn thông qua biên giới đến người sử dụng dịch vụ viễn thông trên lãnh thổ Việt Nam; từ chối cung cấp dịch vụ viễn thông; ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông; liên lạc nghiệp vụ; dịch vụ viễn thông khẩn cấp; dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định và  dịch vụ báo hỏng dịch vụ viễn thông.

- Mục 3: Cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên internet và dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây gồm 2 điều (từ Điều 28 đến Điều 29). Mục 3 quy định về Cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet và cung cấp và sử dụng dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây.

Chương 3: Viễn thông công ích gồm 3 điều (từ Điều 30 đến Điều 32). Chương này quy định về hoạt động viễn thông công ích; quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và quản lý hoạt động viễn thông công ích.

Chương 4: Giấy phép viễn thông gồm 11 điều (từ Điều 33 đến Điều 43). Chương này quy định về giấy phép viễn thông; nguyên tắc cấp giấy phép viễn thông; hình thức cấp giấy phép viễn thông; điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; điều kiện về viễn thông khi tham gia đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện; điều kiện cấp giấy phép nghiệp vụ viễn thông; gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung giấy phép viễn thông; thu hồi giấy phép viễn thông, buộc chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông; đăng ký, thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông; miễn giấy phép viễn thông, đăng ký, thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông; phí quyền hoạt động viễn thông.

Chương 5: Kết nối và chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông gồm 4 điều (từ Điều 44 đến Điều 47). Chương 5 quy định về nguyên tắc kết nối viễn thông; kết nối mạng viễn thông công cộng; kết nối mạng viễn thông dùng riêng; chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông

Chương 6: Tài nguyên viễn thông gồm 6 điều (từ Điều 47 đến Điều 53). Chương 6 quy định về quản lý tài nguyên viễn thông; quy hoạch kho số viễn thông, quy hoạch tài nguyên Internet; phân bổ, cấp, sử dụng, đăng ký, hoàn trả mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông, tài nguyên Internet Việt Nam; giải quyết tranh chấp về đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet.

Chương 7: Quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng và giá dịch vụ viễn thông gồm 9 điều (từ Điều 54 đến Điều 62). Chương này quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông; quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông; giá dịch vụ viễn thông; nguyên tắc quản lý và điều tiết giá dịch vụ viễn thông; căn cứ định giá dịch vụ viễn thông; quản lý giá dịch vụ viễn thông; lập hóa đơn và thanh toán tiền sử dụng dịch vụ viễn thông; quản lý thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động và tài khoản SIM di động và hoàn trả tiền sử dụng dịch vụ viễn thông và bồi thường thiệt hại.

Chương 8: Công trình viễn thông gồm 5 điều (từ Điều 63 đến Điều 67). Chương này quy định về quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; đất sử dụng cho công trình viễn thông; thiết kế, xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông; sử dụng chung hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý công trình viễn thông.

Chương 9: Quản lý nhà nước về viễn thông gồm 3 điều (từ Điều 68 đến Điều 70) Chương này quy định về nội dung quản lý nhà nước về viễn thông; trách nhiệm quản lý nhà nước về viễn thông; hợp tác quốc tế về viễn thông.

Chương 10: Điều khoản thi hành gồm 3 điều (từ Điều 71 đến Điều 73). Chương này quy định về sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan; hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp.

Để thực hiện kịp thời, có hiệu quả Nghị quyết số 110/2023/QH15 ngày 29/11/2023 của Quốc hội về Kỳ họp thứ Sáu, Quốc hội Khóa XV; đồng thời bảo đảm quyền được thông tin, phổ biến giáo dục pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, chiến sỹ, người lao động theo quy định, sau đây xin trân trọng giới thiệu tới bạn đọc những vấn đề cơ bản của Luật Viễn thông năm 2023 qua các câu hỏi - đáp như sau:

 

Câu 1: Luật Viễn thông năm 2023 quy định như thế nào về “Viễn thông”?

Trả lời:

Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Viễn Thông năm 2023, viễn thông là việc gửi, truyền, nhận và xử lý ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng đường cáp, sóng vô tuyến điện, phương tiện quang học và phương tiện điện từ khác.

Câu 2: Trong Luật Viễn thông năm 2023, cụm từ “Hoạt động viễn thông” được định nghĩa như thế nào?

Trả lời:

Theo Khoản 2 Điều 3 Luật Viễn Thông năm 2023, hoạt động viễn thông bao gồm đầu tư, kinh doanh dịch vụ viễn thông cơ bản, dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng, kinh doanh hàng hóa viễn thông; hoạt động viễn thông công ích; cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông; kết nối và chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông; quản lý tài nguyên viễn thông; quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng và giá dịch vụ viễn thông; xây dựng công trình viễn thông.

Câu 3: Dịch vụ viễn thông bao gồm những dịch vụ gì?

Trả lời:

Theo Khoản 7 Điều 3 Luật Viễn thông năm 2023, dịch vụ viễn thông bao gồm dịch vụ viễn thông cơ bản và dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng:

- Dịch vụ viễn thông cơ bản là dịch vụ gửi, truyền, nhận thông tin giữa hai người hoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông, giữa các thiết bị đầu cuối qua mạng viễn thông;

- Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng là dịch vụ cung cấp thêm tính năng xử lý, lưu trữ và truy xuất thông tin cho người sử dụng thông qua việc gửi, truyền, nhận thông tin trên mạng viễn thông.

Câu 4: Thế nào là “Mạng viễn thông”, “Mạng viễn thông công cộng”, “Mạng viễn thông dùng riêng”, “Mạng nội bộ” theo quy định của Luật Viễn thông năm 2023?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 14, 15, 16, 17 Điều 3 Luật Viễn thông năm 2023:

- Mạng viễn thông là tập hợp thiết bị viễn thông được liên kết với nhau bằng đường truyền dẫn để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông.

- Mạng viễn thông công cộng là mạng viễn thông do doanh nghiệp viễn thông thiết lập để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông cho công chúng nhằm mục đích sinh lợi.

- Mạng viễn thông dùng riêng là mạng viễn thông do tổ chức hoạt động tại Việt Nam thiết lập để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông cho các thành viên của mạng không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng.

- Mạng nội bộ là mạng viễn thông do tổ chức, cá nhân thiết lập tại một địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định mà tổ chức, cá nhân đó được quyền sử dụng hợp pháp để phục vụ liên lạc nội bộ không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng.

Câu 5: Trách nhiệm bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin được quy định như thế nào trong Luật Viễn thông năm 2023?

Trả lời:

Căn cứ Điều 5 Luật Viễn thông năm 2023, việc bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin được quy định cụ thể như sau:

(1) Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân. Trường hợp phát hiện hành vi cản trở việc xây dựng hợp pháp, hành vi phá hoại, xâm phạm cơ sở hạ tầng viễn thông, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan công an nơi gần nhất.

(2) Doanh nghiệp viễn thông, tổ chức thiết lập mạng viễn thông, tổ chức, cá nhân sở hữu hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, đại lý dịch vụ viễn thông và người sử dụng dịch vụ viễn thông có trách nhiệm bảo vệ mạng viễn thông, thiết bị đầu cuối.

(3) Tổ chức, cá nhân trong hoạt động của mình không được gây nhiễu có hại, làm hư hỏng thiết bị, công trình, mạng viễn thông, gây hại đến hoạt động hợp pháp của cơ sở hạ tầng viễn thông của tổ chức, cá nhân khác.

(4) Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động viễn thông chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra và thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin theo quy định của pháp luật.

(5) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm bảo vệ an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, xử lý hành vi cản trở việc xây dựng hợp pháp, hành vi phá hoại, xâm phạm cơ sở hạ tầng viễn thông.

(6) Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm ngừng khẩn cấp việc cung cấp dịch vụ viễn thông trong trường hợp có bạo loạn, sử dụng dịch vụ viễn thông nhằm chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xâm phạm an ninh quốc gia theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

(7) Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật An ninh mạng, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm cung cấp điểm truy nhập mạng viễn thông và các điều kiện kỹ thuật, nghiệp vụ cần thiết khác để cơ quan đó thực hiện nhiệm vụ kiểm soát và bảo đảm an ninh thông tin.

Chính phủ quy định chi tiết việc bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng trong hoạt động viễn thông.

Câu 6: Theo Luật Viễn thông năm 2023, thông tin ưu tiên truyền qua mạng viễn thông bao gồm những thông tin nào?

Trả lời:

Tại Điều 7 Luật Viễn thông năm 2023, thông tin ưu tiên truyền qua mạng viễn thông bao gồm:

(1) Thông tin khẩn cấp phục vụ quốc phòng, an ninh, cơ yếu.

(2) Thông tin khẩn cấp phục vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống thiên tai, hỏa hoạn, thảm họa khác.

(3) Thông tin khẩn cấp phục vụ phòng, chống dịch bệnh.

(4) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

Câu 7: Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động viễn thông?

Trả lời:

Theo Điều 9 Luật Viễn thông năm 2023, các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động viễn thông bao gồm:

(1) Việt Nam; xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

(2) Thu trộm, nghe trộm, xem trộm thông tin trên mạng viễn thông; trộm cắp, sử dụng trái phép tài nguyên viễn thông, mật khẩu, khóa mật mã và thông tin riêng của tổ chức, cá nhân khác.

(3) Cản trở trái pháp luật việc thiết lập cơ sở hạ tầng viễn thông, gây rối, phá hoại việc thiết lập cơ sở hạ tầng viễn thông, việc cung cấp và sử dụng hợp pháp các dịch vụ viễn thông.

(4) Thiết lập cơ sở hạ tầng viễn thông, cung cấp dịch vụ viễn thông khi chưa được phép thực hiện theo quy định của Luật này.

(5) Sử dụng thiết bị, phần mềm gửi, truyền, nhận thông tin qua mạng viễn thông để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

Câu 8: Kinh doanh viễn thông bao gồm những hình thức nào?

Trả lời:

Theo Khoản 1 Điều 10 Luật Viễn thông năm 2023, kinh doanh viễn thông bao gồm các hình thức sau đây:

- Kinh doanh dịch vụ viễn thông là hoạt động đầu tư thiết lập mạng viễn thông công cộng, cung cấp dịch vụ viễn thông nhằm mục đích sinh lợi;

- Kinh doanh hàng hóa viễn thông là hoạt động đầu tư sản xuất, trao đổi, mua, bán, cho thuê hàng hóa viễn thông nhằm mục đích sinh lợi.

Câu 9: Luật Viễn thông năm 2023 quy định như thế nào về đầu tư trong kinh doanh dịch vụ viễn thông?

Trả lời:

Đầu tư trong kinh doanh dịch vụ viễn thông được quy định tại Điều 12 Luật Viễn thông năm 2023 như sau:

(1) Hoạt động đầu tư trong kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Việt Nam phải tuân theo quy định của Luật này và pháp luật về đầu tư.

(2) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài trong kinh doanh dịch vụ viễn thông phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(3) Hoạt động đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông ra nước ngoài phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Câu 10: Người sử dụng dịch vụ viễn thông có những quyền gì theo Luật Viễn Thông năm 2023?

Trả lời:

Theo Khoản 1 Điều 15 Luật Viễn thông năm 2023, người sử dụng dịch vụ viễn thông có các quyền sau đây:

(1) Lựa chọn doanh nghiệp viễn thông hoặc đại lý dịch vụ viễn thông để giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông;

(2) Yêu cầu doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến việc sử dụng dịch vụ viễn thông;

(3) Sử dụng dịch vụ viễn thông theo chất lượng và giá dịch vụ trong hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông;

(4) Từ chối sử dụng một phần hoặc toàn bộ dịch vụ viễn thông theo hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông;

(5) Được bảo đảm bí mật thông tin riêng theo quy định của pháp luật;

(6) Khiếu nại về giá dịch vụ, chất lượng dịch vụ; được hoàn trả tiền sử dụng dịch vụ và bồi thường thiệt hại trực tiếp khác do lỗi của doanh nghiệp viễn thông hoặc đại lý dịch vụ viễn thông gây ra.

Câu 11: Người sử dụng dịch vụ viễn thông có những nghĩa vụ gì theo Luật Viễn Thông năm 2023?

Trả lời:

Theo Khoản 2 Điều 15 Luật Viễn thông năm 2023, người sử dụng dịch vụ viễn thông có các nghĩa vụ sau đây:

(1) Thanh toán đầy đủ và đúng hạn tiền sử dụng dịch vụ viễn thông;

(2) Bồi thường thiệt hại trực tiếp do lỗi của mình gây ra cho doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông;

(3) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin mà mình gửi, lưu giữ trên mạng viễn thông;

(4) Không được sử dụng cơ sở hạ tầng viễn thông của doanh nghiệp viễn thông để kinh doanh dịch vụ viễn thông.

Câu 12: Thuê bao viễn thông có những quyền gì theo Luật Viễn Thông năm 2023?

Trả lời:

Theo Khoản 3 Điều 15 Luật Viễn thông năm 2023, thuê bao viễn thông có các quyền sau đây:

(1) Các quyền quy định tại khoản 1 Điều này, gồm:

- Lựa chọn doanh nghiệp viễn thông hoặc đại lý dịch vụ viễn thông để giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông;

- Yêu cầu doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến việc sử dụng dịch vụ viễn thông;

- Sử dụng dịch vụ viễn thông theo chất lượng và giá dịch vụ trong hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông;

- Từ chối sử dụng một phần hoặc toàn bộ dịch vụ viễn thông theo hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông;

- Được bảo đảm bí mật thông tin riêng theo quy định của pháp luật;

- Khiếu nại về giá dịch vụ, chất lượng dịch vụ; được hoàn trả tiền sử dụng dịch vụ và bồi thường thiệt hại trực tiếp khác do lỗi của doanh nghiệp viễn thông hoặc đại lý dịch vụ viễn thông gây ra

(2) Thiết kế, lắp đặt hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thiết kế, lắp đặt thiết bị đầu cuối, mạng nội bộ trong phạm vi địa điểm mà mình sử dụng cho đến điểm kết cuối của mạng viễn thông công cộng.

Câu 13: Thuê bao viễn thông có những nghĩa vụ gì theo Luật Viễn Thông năm 2023?

Trả lời:

Theo Khoản 4 Điều 15 Luật Viễn thông năm 2023, thuê bao viễn thông có các nghĩa vụ sau đây:

(1) Các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều này, gồm:

- Thanh toán đầy đủ và đúng hạn tiền sử dụng dịch vụ viễn thông;

- Bồi thường thiệt hại trực tiếp do lỗi của mình gây ra cho doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin mà mình gửi, lưu giữ trên mạng viễn thông;

- Không được sử dụng cơ sở hạ tầng viễn thông của doanh nghiệp viễn thông để kinh doanh dịch vụ viễn thông.

(2) Thực hiện quy định về quản lý tài nguyên viễn thông và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông;

(3) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin của thuê bao viễn thông cho doanh nghiệp viễn thông khi giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông;

(4) Không sử dụng thông tin trên giấy tờ tùy thân của mình để thực hiện giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông cho người khác, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật về viễn thông;

(5) Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc sử dụng số thuê bao viễn thông do mình đã giao kết hợp đồng với doanh nghiệp viễn thông;

(6) Bảo vệ mật khẩu, khóa mật mã và thiết bị đầu cuối của mình.

Câu 14: Cung cấp dịch vụ viễn thông được quy định như thế nào trong Luật Viễn thông năm 2023?

Trả lời:

Theo Điều 20 Luật Viễn thông năm 2023, cung cấp dịch vụ viễn thông được quy định như sau:

(1) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc thực hiện đăng ký, thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này.

(2) Việc cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn thông phải theo quy định của Luật này về kết nối, quản lý tài nguyên viễn thông, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(3) Việc cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng dịch vụ viễn thông được thực hiện trên cơ sở hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông giữa doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông với người sử dụng dịch vụ viễn thông.

(4) Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ cho người sử dụng dịch vụ viễn thông thực hiện đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

(5) Doanh nghiệp viễn thông Việt Nam cung cấp dịch vụ viễn thông ra nước ngoài phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ mà doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.

(6) Chính phủ quy định chi tiết việc phân loại dịch vụ viễn thông, cung cấp dịch vụ viễn thông.

Câu 15: Trong trường hợp nào doanh nghiệp được từ chối  cung cấp dịch vụ viễn thông?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 1 Điều 22 Luật Viễn Thông năm 2023, doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông không được từ chối giao kết hợp đồng với người sử dụng dịch vụ viễn thông, trừ các trường hợp sau đây:

(1) Người sử dụng dịch vụ viễn thông đã từng vi phạm hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông đã giao kết với doanh nghiệp viễn thông;

(2) Việc cung cấp dịch vụ viễn thông là không khả thi về kinh tế, kỹ thuật;

(3) Người sử dụng dịch vụ viễn thông đã bị doanh nghiệp viễn thông có thỏa thuận bằng văn bản với doanh nghiệp viễn thông khác về việc từ chối cung cấp dịch vụ viễn thông theo hình thức trả sau do trốn tránh nghĩa vụ thanh toán tiền sử dụng dịch vụ;

(4) Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Câu 16: Trong trường hợp nào doanh nghiệp được đơn phương từ chối  cung cấp dịch vụ viễn thông?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 2 Điều 22 Luật Viễn Thông năm 2023, Doanh nghiệp viễn thông không được đơn phương chấm dứt hợp đồng với người sử dụng dịch vụ viễn thông, trừ các trường hợp sau đây:

(1) Người sử dụng dịch vụ viễn thông vi phạm hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông đã giao kết;

(2) Thuê bao viễn thông vi phạm pháp luật về viễn thông. Chính phủ quy định chi tiết Điểm này;

(3) Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Câu 17: Với điều kiện nào doanh nghiệp viễn thông chỉ được ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ dịch vụ viễn thông?

Trả lời:

Theo Khoản 1 Điều 23 Luật Viễn Thông năm 2023, doanh nghiệp viễn thông chỉ được ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ dịch vụ viễn thông nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

(1) Có phương án bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông theo hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông đã giao kết và của các bên có liên quan;

(2) Đã thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông.

Câu 18: Theo Luật Viễn thông năm 2023, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet có các quyền gì?

Trả lời:

Theo Khoản 1 Điều 28 Luật Viễn thông năm 2023, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet có các quyền sau đây:

(1) Đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet không giới hạn tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc tỷ lệ đóng góp của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh;

(2) Các quyền quy định tại các điểm a, b, đ, e và g khoản 1 Điều 13, khoản 3 Điều 40, khoản 2 Điều 62 của Luật này.

Câu 19: Theo Luật Viễn thông năm 2023, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet có các nghĩa vụ gì?

Trả lời:

Theo Khoản 2 Điều 28 Luật Viễn thông năm 2023, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet có các nghĩa vụ sau đây:

(1) Thực hiện việc đăng ký, thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại Điều 41 của Luật này;

(2) Thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 5, Điều 6, Điều 9, các điểm b, c, d, g, l và n khoản 2 Điều 13, các khoản 1, 3 và 4 Điều 20, Điều 22, khoản 1 và khoản 3 Điều 23, khoản 2 Điều 40 của Luật này;

(3) Thực hiện quy định tại Điều 58, khoản 3 Điều 59, Điều 60, khoản 1 và khoản 3 Điều 62 của Luật này trong trường hợp cung cấp dịch vụ có thu tiền của người sử dụng;

(4) Thực hiện việc lưu trữ, quản lý thông tin người sử dụng dịch vụ đã cung cấp khi giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông theo quy định của Chính phủ;

(5) Trường hợp cần thực hiện truy nhập vào các tính năng trên thiết bị đầu cuối của người sử dụng dịch vụ để phục vụ việc cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng về sự cần thiết và phải được người sử dụng đồng ý trước khi thực hiện truy nhập;

(6) Công bố chất lượng dịch vụ do mình cung cấp nếu có sở hữu hạ tầng mạng hoặc có thỏa thuận với doanh nghiệp viễn thông có hạ tầng mạng; công bố chất lượng dịch vụ do mình cung cấp phụ thuộc vào chất lượng mạng viễn thông, dịch vụ viễn thông do các doanh nghiệp viễn thông khác quản lý, cung cấp nếu không sở hữu hạ tầng mạng, không có thỏa thuận với doanh nghiệp viễn thông có hạ tầng mạng.

Câu 20: Dịch vụ viễn thông công ích bao gồm những dịch vụ gì?

Trả lời:

Theo Khoản 2 Điều 30 Luật Viễn thông năm 2023, dịch vụ viễn thông công ích bao gồm:

(1) Dịch vụ viễn thông phổ cập là dịch vụ viễn thông được cung cấp đến mọi người dân theo danh mục, địa bàn, khu vực, điều kiện, chất lượng, giá dịch vụ do Nhà nước quy định;

(2) Dịch vụ viễn thông bắt buộc là dịch vụ viễn thông được cung cấp theo yêu cầu của Nhà nước để bảo đảm thông tin liên lạc trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật.

Câu 21: Hoạt động viễn thông công ích được thực hiện dựa trên các nguyên tắc nào theo Luật?

Trả lời:

Theo Khoản 3 Điều 30 Luật Viễn thông năm 2023, Hoạt động viễn thông công ích được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

(1) Phổ cập dịch vụ viễn thông, trong đó ưu tiên khu vực biên giới, miền núi, vùng cao, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các khu vực khó có khả năng kinh doanh hiệu quả theo cơ chế thị trường;

(2) Bảo đảm quyền truy nhập dịch vụ bình đẳng, hợp lý cho mọi người dân; ưu tiên hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích và thiết bị đầu cuối cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách xã hội và các đối tượng chính sách đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Câu 22: Hoạt động viễn thông công ích được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 1 Điều 32 Luật Viễn thông năm 2023, hoạt động viễn thông công ích được thực hiện như sau:

(1) Hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo các phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu;

(2) Hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông theo các phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc hỗ trợ trực tiếp cho người sử dụng dịch vụ viễn thông;

(3) Hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền hoặc hiện vật cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo các phương thức đấu thầu, giao nhiệm vụ hoặc hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hỗ trợ.

Câu 23: Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm như thế nào trong quản lý hoạt động viễn thông?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 4 Điều 32 Luật Viễn thông năm 2023, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm như sau:

(1) Chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;

(2) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;

(3) Ban hành giá dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại Điều 59 của Luật này;

(4) Tổ chức, quản lý, kiểm tra thực hiện hoạt động viễn thông công ích.

Câu 24: Giấy phép viễn thông bao gồm những giấy phép nào?

Trả lời:

Theo Khoản 1 Điều 33 Luật Viễn thông năm 2023, giấy phép viễn thông bao gồm giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.

Câu 25: Nguyên tắc cấp giấy phép viễn thông được quy định như thế nào trong Luật Viễn thông năm 2023?

Trả lời:

Căn cứ Điều 34 Luật Viễn thông năm 2023, nguyên tắc cấp giấy phép viễn thông bao gồm:

(1) Phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông.

(2) Ưu tiên cấp giấy phép viễn thông cho dự án có khả năng triển khai nhanh, có cam kết cung cấp dịch vụ lâu dài cho đông đảo người sử dụng dịch vụ viễn thông; dự án cung cấp dịch vụ viễn thông đến khu vực biên giới, miền núi, vùng cao, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

(3) Trường hợp việc cấp giấy phép viễn thông có liên quan đến sử dụng tài nguyên viễn thông thì chỉ được cấp nếu việc phân bổ tài nguyên viễn thông là khả thi, theo đúng quy hoạch tần số vô tuyến điện, quy hoạch kho số viễn thông, quy hoạch tài nguyên Internet đã được phê duyệt và bảo đảm sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông.

Câu 26: Theo Luật Viễn thông năm 2023, hình thức cấp giấy phép viễn thông bao gồm những hình thức nào?

Trả lời:

Theo Điều 35 Luật Viễn thông năm 2023, cấp giấy phép viễn thông bao gồm cấp phép riêng và cấp phép nhóm, cụ thể như sau:

(1) Cấp phép riêng là hình thức cấp giấy phép viễn thông trên cơ sở ấn định các điều kiện và nghĩa vụ riêng cho doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

- Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng sử dụng tần số vô tuyến điện được cấp thông qua đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện hoặc được cấp lại giấy phép sử dụng băng tần;

- Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng cấp tại các khu vực có yêu cầu đặc biệt theo quy định của Chính phủ.

(2) Cấp phép nhóm là hình thức cấp giấy phép viễn thông được thực hiện trên cơ sở đáp ứng các điều kiện và nghĩa vụ quy định chung cho các tổ chức, doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

- Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;

- Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ phải thực hiện thủ tục đăng ký, thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 41 của Luật này;

- Giấy phép nghiệp vụ viễn thông.

Câu 27: Việc xét gia hạn giấy phép viễn thông được thực hiện theo nguyên tắc như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 2 Điều 39 Luật Viễn thông năm 2023, việc xét gia hạn giấy phép viễn thông được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

(1) Tổ chức, doanh nghiệp tuân thủ các quy định trong giấy phép viễn thông được đề nghị gia hạn và các quy định của pháp luật về viễn thông;

(2) Tổng thời hạn cấp lần đầu và các lần gia hạn giấy phép viễn thông không được vượt quá thời hạn tối đa quy định cho loại giấy phép đó; trường hợp giấy phép có thời hạn cấp lần đầu bằng thời hạn tối đa quy định cho loại giấy phép đó thì khi giấy phép hết hạn sử dụng, chỉ được xem xét gia hạn không quá 01 năm. Chính phủ quy định chi tiết về các trường hợp được gia hạn khi giấy phép đã được cấp có thời hạn bằng thời hạn tối đa.

Câu 28: Việc thu hồi giấy phép viễn thông được quy định như thế nào trong Luật Viễn Thông năm 2023?

Trả lời:

Theo Khoản 1 Điều 40 Luật Viễn thông năm 2023, tổ chức, doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép viễn thông đã được cấp nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(1) Có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật này: Lợi dụng hoạt động viễn thông nhằm chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

(2) Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo để được cấp giấy phép viễn thông;

(3) Thực hiện không đúng với nội dung giấy phép viễn thông được cấp và gây hậu quả nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

(4) Không triển khai đầy đủ trên thực tế cam kết triển khai mạng viễn thông hoặc không cung cấp dịch vụ viễn thông ra thị trường sau thời hạn 02 năm kể từ ngày được cấp giấy phép, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trường hợp quy định tại điểm g khoản này;

(5) Ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông theo giấy phép viễn thông được cấp 01 năm liên tục mà không thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông;

(6) Tự nguyện hoàn trả giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;

(7) Bị thu hồi toàn bộ tài nguyên tần số vô tuyến điện đã được cấp theo giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 của Luật này nếu trong thời hạn 12 tháng kể từ khi quyền sử dụng tần số vô tuyến điện bị thu hồi mà không sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;

(8) Không nộp đủ phí quyền hoạt động viễn thông sau 12 tháng kể từ ngày hết hạn nộp tiền quy định tại pháp luật về phí và lệ phí theo thông báo của cơ quan đã cấp giấy phép viễn thông cho tổ chức, doanh nghiệp.

Câu 29: Đăng ký, thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông trong Luật Viễn thông năm 2023 được quy định như thế nào?

Việc đăng ký, thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông được quy định cụ thể trong Điều 41 Luật Viễn thông năm 2023 như sau:

(1) Đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông là việc doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thông tin về doanh nghiệp, loại hình dịch vụ viễn thông cung cấp và việc đáp ứng các điều kiện cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định của Chính phủ.

(2) Thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông là việc doanh nghiệp thực hiện kê khai thông tin về doanh nghiệp, loại hình dịch vụ viễn thông cung cấp, các thông tin liên quan đến chất lượng dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp.

(3) Chính phủ quy định chi tiết danh mục dịch vụ viễn thông áp dụng hình thức đăng ký, thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông; điều kiện cung cấp dịch vụ viễn thông đối với hình thức đăng ký; thủ tục đăng ký, thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông.

Câu 30: Phí quyền hoạt động viễn thông được quy định trong Luật Viễn thông năm 2023 như thế nào?

Trả lời:

Phí quyền hoạt động viễn thông được quy định trong Điều 43 Luật Viễn thông năm 2023 như sau:

(1) Phí quyền hoạt động viễn thông là khoản tiền mà tổ chức, doanh nghiệp hoạt động viễn thông trả cho Nhà nước để được quyền thiết lập mạng, cung cấp dịch vụ viễn thông. Phí quyền hoạt động viễn thông được xác định trên cơ sở phạm vi, quy mô mạng viễn thông, doanh thu dịch vụ viễn thông; số lượng và giá trị tài nguyên viễn thông được phân bổ; mức sử dụng không gian, mặt đất, lòng đất, đáy sông, đáy biển để thiết lập mạng viễn thông, xây dựng công trình viễn thông.

(2) Tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí quyền hoạt động viễn thông theo một trong các hình thức sau đây:

- Nộp hằng năm theo mức cố định;

- Nộp một lần theo mức cố định cho toàn bộ thời hạn của giấy phép viễn thông.

Câu 31: Nguyên tắc kết nối viễn thông được quy định trong Luật Viễn thông năm 2023 như thế nào?

Trả lời:

Tại Khoản 2 Điều 44 Luật Viễn thông năm 2023 quy định về việc kết nối mạng, dịch vụ viễn thông được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

(1) Thông qua thương lượng trên cơ sở bảo đảm công bằng, hợp lý, phù hợp với quyền, lợi ích của các bên tham gia;

(2) Sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông và cơ sở hạ tầng viễn thông;

(3) Bảo đảm yêu cầu kỹ thuật về kết nối viễn thông và an toàn, thống nhất của các mạng viễn thông;

(4) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông và tổ chức, cá nhân có liên quan.

Câu 32: Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng khi kết nối mạng viễn thông công cộng được quy định như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 1 Điều 45 Luật Viễn thông năm 2023, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng khi kết nối mạng viễn thông công cộng có trách nhiệm sau đây:

(1) Cung cấp kết nối tại bất kỳ điểm nào khả thi về kỹ thuật trên mạng viễn thông công cộng;

(2) Bảo đảm kết nối kịp thời, hợp lý, công khai, minh bạch;

(3) Không phân biệt đối xử về giá dịch vụ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông.

Câu 33: Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu khi kết nối mạng viễn thông công cộng được quy định như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 2 Điều 45 Luật Viễn thông năm 2023, doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu khi kết nối mạng viễn thông công cộng có trách nhiệm sau đây:

(1) Tạo điều kiện thuận lợi cho việc đàm phán và thực hiện kết nối của doanh nghiệp viễn thông khác;

(2) Xây dựng, đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông và công bố công khai bản thỏa thuận kết nối mẫu;

(3) Thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này.

Câu 34: Luật Viễn thông năm 2023 có quy định gì về kết nối mạng viễn thông dùng riêng?

Trả lời:

Điều 46 Luật Viễn thông năm 2023 quy định về kết nối mạng viễn thông dùng riêng như sau:

(1) Mạng viễn thông dùng riêng được kết nối vào mạng viễn thông công cộng trên cơ sở bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của mạng viễn thông công cộng và tuân thủ các quy định của Luật này về kết nối mạng viễn thông công cộng.

(2) Việc kết nối mạng viễn thông dùng riêng với mạng viễn thông công cộng được thực hiện thông qua hợp đồng kết nối bằng văn bản giữa doanh nghiệp viễn thông và tổ chức có mạng viễn thông dùng riêng.

(3) Các mạng viễn thông dùng riêng không được kết nối trực tiếp với nhau, trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Câu 35: Việc chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông được Luật Viễn thông năm 2023 quy định như thế nào?

Trả lời:

Tại Khoản 1 Điều 47 Luật Viễn thông năm 2023 quy định, chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông là việc sử dụng chung một phần mạng, công trình, thiết bị viễn thông trong các trường hợp sau đây:

(1) Chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông giữa các doanh nghiệp viễn thông nhằm bảo đảm thiết lập mạng viễn thông và cung cấp dịch vụ viễn thông hiệu quả, thuận lợi, nhanh chóng hoặc bảo đảm yêu cầu về cảnh quan, môi trường và các quy hoạch có liên quan; phục vụ hoạt động viễn thông công ích, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống thiên tai, hỏa hoạn, thảm họa khác, phòng, chống dịch bệnh;

(2) Chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông giữa doanh nghiệp viễn thông với các cơ quan, tổ chức trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh nhằm bảo đảm yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, hoạt động tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống thiên tai, hỏa hoạn, thảm họa khác, phòng, chống dịch bệnh.

Câu 36: Việc quản lý tài nguyên viễn thông được thực hiện theo các nguyên tắc nào?

Trả lời:

Khoản 3 Điều 48 Luật Viễn thông năm 2023 quy định việc quản lý tài nguyên viễn thông được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

(1) Phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông;

(2) Bảo đảm tối ưu việc thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông;

(3) Bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch trong việc phân bổ, cấp tài nguyên viễn thông;

(4) Bảo đảm việc sử dụng tài nguyên viễn thông hiệu quả, tiết kiệm, đúng mục đích;

(5) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân được phân bổ, cấp tài nguyên viễn thông và người sử dụng dịch vụ viễn thông.

Câu 37: Việc quy hoạch kho số viễn thông, quy hoạch tài nguyên Internet  được thực hiện theo các nguyên tắc nào?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 49 Luật Viễn thông năm 2023 quy định việc quy hoạch kho số viễn thông, quy hoạch tài nguyên Internet được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

(1) Phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông;

(2) Bảo đảm cập nhật công nghệ mới, phù hợp với xu thế hội tụ công nghệ, dịch vụ và xu thế phát triển về viễn thông, Internet thế hệ mới;

(3) Bảo đảm tối ưu việc thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông;

(4) Bảo đảm việc sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet hiệu quả, tiết kiệm, đúng mục đích;

(5) Bảo đảm có kho số viễn thông, tài nguyên Internet phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh;

(6) Phù hợp với quy định về kho số viễn thông, tài nguyên Internet của các tổ chức quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

(7) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sử dụng mã, số viễn thông, tài nguyên Internet.

Câu 38: Việc phân bổ mã, số viễn thông được thực hiện theo các phương thức nào?

Trả lời:

Theo Khoản 2 Điều 50 Luật Viễn thông năm 2023, việc phân bổ mã, số viễn thông được thực hiện theo một trong các phương thức sau đây:

(1) Đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông đối với mã mạng viễn thông di động mặt đất dùng cho phương thức giao tiếp giữa người với người (sau đây gọi là mã mạng di động H2H), số thuê bao viễn thông dùng cho dịch vụ viễn thông di động mặt đất thực hiện phương thức giao tiếp giữa người với người (sau đây gọi là số thuê bao di động H2H), số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, số dịch vụ giải đáp thông tin;

(2) Phân bổ trực tiếp đối với mã, số viễn thông quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 49 của Luật này, mã, số viễn thông không thuộc quy định tại điểm a khoản này. Việc phân bổ trực tiếp được thực hiện theo nguyên tắc tổ chức, doanh nghiệp đăng ký trước được xét phân bổ trước.

Câu 39: Việc phân bổ, cấp tài nguyên Internet Việt Nam được thực hiện theo các phương thức nào?

Trả lời:

Theo Khoản 3 Điều 50 Luật Viễn thông năm 2023, việc phân bổ, cấp tài nguyên Internet Việt Nam được thực hiện theo một trong các phương thức sau đây:

  1. a) Đấu giá quyền sử dụng đối với tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cấp 02 có độ dài 01 hoặc 02 ký tự, trừ tên miền được bảo vệ, tên miền dùng chung theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;
  2. b) Cấp trực tiếp đối với tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” , trừ tên miền được cấp quyền sử dụng theo hình thức đấu giá quy định tại điểm a khoản này; địa chỉ Internet, số hiệu mạng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng dịch vụ. Việc cấp trực tiếp được thực hiện theo nguyên tắc tổ chức, cá nhân đăng ký trước được xét cấp trước;
  3. c) Phân bổ trực tiếp đối với địa chỉ Internet, số hiệu mạng cho doanh nghiệp để cung cấp dịch vụ viễn thông theo nguyên tắc doanh nghiệp đăng ký trước được xét phân bổ trước.

Câu 40: Việc đấu giá quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Theo Khoản 5 Điều 50 Luật Viễn thông năm 2023, việc đấu giá quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được thực hiện như sau:

(1) Giá khởi điểm tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được xác định bằng phí duy trì sử dụng 01 năm của tên miền đó;

(2) Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký sử dụng tên miền trúng đấu giá;

(3) Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” sau 02 lần đấu giá không thành thì được cấp trực tiếp theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

Câu 41: Những điều kiện nào cần được đáp ứng khi chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông, tài nguyên Internet Việt Nam?

Trả lời:

Theo Khoản 2 Điều 51 Luật Viễn thông năm 2023, việc chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông, tài nguyên Internet Việt Nam được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

(1) Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông, tài nguyên Internet Việt Nam phải có quyền sử dụng hợp pháp mã, số viễn thông, tài nguyên Internet đó;

(2) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông, tài nguyên Internet Việt Nam phải được phép hoạt động hoặc đủ điều kiện đầu tư, khai thác, sử dụng mã, số viễn thông, tài nguyên Internet đó.

Câu 42: Căn cứ giải quyết tranh chấp về đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” bao gồm các yếu tố nào?

Trả lời:

Khoản 2 Điều 52 Luật Viễn thông năm 2023 quy định căn cứ giải quyết tranh chấp về đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” bao gồm các yếu tố sau đây:

(1) Tên miền trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại mà bên nguyên đơn có quyền, lợi ích hợp pháp;

(2) Quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến tên miền của các bên tranh chấp;

(3) Bị đơn đã sử dụng tên miền với dụng ý xấu, lợi dụng uy tín, danh tiếng của nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý mà bên nguyên đơn có quyền, lợi ích hợp pháp nhằm thu lợi bất chính.

Câu 43: Trong trường hợp nào việc thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet được thực hiện?

Trả lời:

Khoản 2 Điều 53 Luật Viễn thông năm 2023 quy định việc thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

(1) Thu hồi để sử dụng mã, số viễn thông, tài nguyên Internet Việt Nam phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh;

(2) Mục đích, đối tượng sử dụng mã, số viễn thông, tài nguyên Internet Việt Nam không còn phù hợp với quy hoạch kho số viễn thông, quy hoạch tài nguyên Internet;

(3) Không nộp đủ lệ phí phân bổ kho số viễn thông, phí sử dụng mã, số viễn thông và không khắc phục để nộp đủ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn nộp tiền quy định tại pháp luật về phí và lệ phí theo thông báo của cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông;

(4) Không nộp đủ phí duy trì sử dụng tài nguyên Internet Việt Nam trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đến hạn nộp phí theo thông báo của đơn vị quản lý tài nguyên Internet;

(5) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại Điều 9 của Luật này hoặc hành vi vi phạm pháp luật khá

Câu 44: Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông được quy định như thế nào trong Luật Viễn thông năm 2023?

Trả lời:

Điều 54 Luật Viễn thông năm 2023 quy định  về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông như sau:

(1) Hệ thống tiêu chuẩn viễn thông bao gồm tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn cơ sở đối với thiết bị viễn thông, kết nối viễn thông, công trình viễn thông, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông được công bố, áp dụng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

(2) Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông bao gồm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị viễn thông, kết nối viễn thông, công trình viễn thông, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông được xây dựng, ban hành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Câu 45: Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm gì trong việc quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông?

Trả lời:

Theo Khoản 6 Điều 55 Luật Viễn thông năm 2023, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm sau đây:

(1) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông, quy định đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về thiết bị viễn thông, mạng và dịch vụ viễn thông;

(2) Quy định về quản lý chất lượng mạng, dịch vụ viễn thông;

(3) Ban hành danh mục thiết bị viễn thông có khả năng gây mất an toàn, danh mục thiết bị viễn thông bắt buộc kiểm định, danh mục mạng và dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng;

(4) Chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa viễn thông, mạng viễn thông và dịch vụ viễn thông.

Câu 46: Giá dịch vụ viễn thông bao gồm những loại giá dịch vụ nào?

Trả lời:

Theo Điều 56 Luật Viễn thông năm 2023, giá dịch vụ viễn thông gồm giá dịch vụ viễn thông áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ viễn thông và giá dịch vụ giữa các doanh nghiệp viễn thông. Trong đó:

(1) Giá dịch vụ viễn thông áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ viễn thông là giá mà người sử dụng dịch vụ viễn thông thanh toán cho doanh nghiệp viễn thông khi sử dụng dịch vụ viễn thông do doanh nghiệp viễn thông cung cấp.

(2) Giá dịch vụ giữa các doanh nghiệp viễn thông bao gồm:

- Giá dịch vụ bán buôn là giá thanh toán giữa các doanh nghiệp viễn thông khi doanh nghiệp này mua lưu lượng, dịch vụ viễn thông hoặc thuê mạng viễn thông của doanh nghiệp khác để cung cấp dịch vụ viễn thông;

- Giá dịch vụ kết nối viễn thông là giá thanh toán giữa các doanh nghiệp viễn thông khi doanh nghiệp này sử dụng mạng của doanh nghiệp khác để kết cuối dịch vụ viễn thông.

Câu 47: Nguyên tắc quản lý và điều tiết giá dịch vụ viễn thông được quy định như thế nào trong Luật Viễn thông năm 2023?

Trả lời:

Điều 57 Luật Viễn thông năm 2023 quy định về nguyên tắc quản lý và điều tiết giá dịch vụ viễn thông bao gồm:

(1) Bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ viễn thông và khả năng chi trả của người sử dụng dịch vụ viễn thông đối với dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.

(2) Hài hòa lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp viễn thông, người sử dụng dịch vụ viễn thông.

(3) Rà soát các yếu tố hình thành giá để điều chỉnh giá dịch vụ viễn thông trong trường hợp cần thiết. Việc điều chỉnh giá dịch vụ viễn thông bảo đảm phù hợp với các căn cứ định giá quy định tại Điều 58 của Luật này.

(4) Tôn trọng quyền tự định giá và cạnh tranh về giá dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông.

(5) Phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(6) Bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động viễn thông.

(7) Bình đẳng, không phân biệt trong quản lý và quy định giá dịch vụ viễn thông.

(8) Không lấy lợi nhuận từ việc kinh doanh dịch vụ viễn thông này để hỗ trợ cho việc kinh doanh dịch vụ viễn thông khác của chính doanh nghiệp đó.

Câu 48: Hóa đơn thanh toán tiền sử dụng dịch vụ viễn thông gồm những nội dung gì?

Trả lời:

Khoản 3 Điều 60 Luật Viễn thông năm 2023 quy định hóa đơn thanh toán tiền sử dụng dịch vụ viễn thông phải bảo đảm theo quy định của pháp luật và thể hiện đầy đủ, chính xác, rõ ràng các nội dung sau đây:

(1) Đơn giá dịch vụ và số tiền phải thanh toán đối với từng loại dịch vụ viễn thông;

(2) Tổng số tiền phải thanh toán;

(3) Thuế giá trị gia tăng (nếu có).

Câu 49: Việc hoàn trả tiền sử dụng dịch vụ viễn thông và bồi thường thiệt hại được quy định như thế nào trong Luật Viễn thông năm 2023?

Trả lời:

Theo Điều 62 Luật Viễn thông năm 2023, việc hoàn trả tiền sử dụng dịch vụ viễn thông và bồi thường thiệt hại được quy định như sau:

(1) Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông không đúng thời gian và chất lượng theo hợp đồng đã giao kết với người sử dụng dịch vụ viễn thông thì phải hoàn trả một phần hoặc toàn bộ tiền sử dụng dịch vụ viễn thông đã thu.

(2) Doanh nghiệp viễn thông không phải bồi thường thiệt hại gián tiếp hoặc nguồn lợi không thu được do cung cấp dịch vụ viễn thông không bảo đảm thời gian và chất lượng.

(3) Trong việc cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông, các bên giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông có trách nhiệm bồi thường thiệt hại vật chất trực tiếp do lỗi của mình gây ra cho phía bên kia, trừ trường hợp bất khả kháng.

Câu 50: Luật Viễn thông năm 2023 quy định như thế nào về đất sử dụng cho công trình viễn thông?

Trả lời:

Điều 64 Luật Viễn thông năm 2023 quy định đất sử dụng cho công trình viễn thông như sau:

(1) Căn cứ quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm giao đất, cho thuê đất để xây dựng công trình viễn thông trên địa bàn.

(2) Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư công trình viễn thông trong việc thực hiện giải phóng mặt bằng, bồi thường thiệt hại về đất đai, tài sản, bảo vệ diện tích đất dành cho dự án công trình viễn thông quy định tại khoản 1 Điều này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Câu 51: Việc thiết kế, xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông phải bảo đảm phù hợp với những nội dung nào?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 65 Luật Viễn thông năm 2023  quy định việc thiết kế, xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông phải phù hợp với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Câu 52: Công trình viễn thông được xây dựng, lắp đặt trên trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, đất, tài sản của lực lượng vũ trang và tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công phải bảo đảm các nguyên tắc nào?

Trả lời:

Khoản 3 Điều 65  Luật Viễn thông năm 2023 quy định công trình viễn thông được xây dựng, lắp đặt trên trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, đất, tài sản của lực lượng vũ trang và tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công  phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

(1) Tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này;

(2) Không làm ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công, đến công năng sử dụng của tài sản công mà công trình viễn thông được lắp đặt;

(3) Bảo đảm tính khả thi về kỹ thuật; bảo đảm cảnh quan, môi trường, an toàn, an ninh.

Câu 53: Chủ đầu tư xây dựng nhà chung cư, công trình công cộng, khu chức năng, cụm công nghiệp quy định tại pháp luật về nhà ở, xây dựng có nghĩa vụ như thế nào?

Trả lời:

Khoản 6 Điều 65  Luật Viễn thông năm 2023 quy định chủ đầu tư xây dựng nhà chung cư, công trình công cộng, khu chức năng, cụm công nghiệp quy định tại pháp luật về nhà ở, xây dựng có nghĩa vụ sau đây:

(1) Có phương án thiết kế xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong đầu tư xây dựng và thuận tiện cho việc thiết lập cơ sở hạ tầng viễn thông và cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông;

(2) Thiết kế, lắp đặt hoặc tổ chức việc thiết kế, lắp đặt mạng cáp viễn thông trong nhà chung cư, công trình công cộng khi xây dựng nhà chung cư, công trình công cộng;

(3) Bố trí mặt bằng cho việc lắp đặt cột ăng ten trên mái tòa nhà, hệ thống thu phát sóng di động trong nhà chung cư, công trình công cộng nếu khả thi về kỹ thuật;

(4) Bố trí mặt bằng cho việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, lắp đặt thiết bị viễn thông trong khu chức năng, cụm công nghiệp.                                                  

Câu 54: Quản lý nhà nước về viễn thông bao gồm những nội dung gì?

Trả lời:

Căn cứ Điều 68 Luật Viễn thông năm 2023, nội dung quản lý nhà nước về viễn thông bao gồm:

(1) Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, chính sách phát triển viễn thông, văn bản quy phạm pháp luật về viễn thông; quy định về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát công nghệ mới, mô hình mới trong hoạt động viễn thông; tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, định mức kinh tế, kỹ thuật về viễn thông.

(2) Quản lý, điều tiết thị trường viễn thông; quản lý kinh doanh dịch vụ viễn thông và nghiệp vụ viễn thông.

(3) Phổ biến, giáo dục pháp luật về viễn thông.

(4) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong hoạt động viễn thông.

(5) Quản lý công tác báo cáo, thống kê về viễn thông theo hình thức trực tuyến, trực tiếp.

(6) Hợp tác quốc tế về viễn thông.

(7) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về viễn thông.

(8) Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về viễn thông.

Câu 55: Trách nhiệm quản lý nhà nước về viễn thông được quy định như thế nào trong Luật Viễn thông năm 2023?

Trả lời:

Căn cứ Điều 69 Luật Viễn thông năm 2023, trách nhiệm quản lý nhà nước về viễn thông của các cơ quan được quy định như sau:

(1) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về viễn thông.

(2) Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về viễn thông.

(3) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý mạng viễn thông dùng riêng phục vụ quốc phòng, an ninh; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý mạng viễn thông dùng riêng phục vụ cơ yếu.

(4) Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước về viễn thông.

(5) Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về viễn thông tại địa phương./.

Bảo Ngọc (tổng hợp)

Bài viết khác: